Hỗn số có

Phần nguyên là 16
Hỗn số
có

Phần nguyên là 16
Hỗn số có

Phần nguyên là 16
Hỗn số
có

Phần nguyên là 16

Đổi 1 tấn 2 tạ = 1 200 kg
Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo nếp là:
(1 200 - 120) : 2 = 540 (kg)
Đáp số: 540 kg.
Dấu so sánh thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
6 km 219 m … 6,29 km

Ta có:
6 km 219 m = 6,219 km
Vì 6,219 km < 6,29 km nên 6 km 219 m < 6,29 km
Một cửa hàng trong một ngày bán được 360 lít dầu. Biết buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu bằng số lít dầu bán được cả ngày. Tính số lít dầu bán được vào buổi chiều.

Buổi chiều cửa hàng bán được 90 lít dầu.
Một cửa hàng trong một ngày bán được 360 lít dầu. Biết buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu bằng
số lít dầu bán được cả ngày. Tính số lít dầu bán được vào buổi chiều.

Buổi chiều cửa hàng bán được 90 lít dầu.
Bài giải
Buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu là:
(lít dầu)
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là:
360 - 270 = 90 (lít dầu)
Đáp số: 90 lít dầu.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

86 m = 0,086 km
21 ml = 0,021 l
5 tạ 3 yến = 0,53 tấn
781 ha = 7,81 km2
2 dm2 5 mm2 = 200,05 cm2
57 474 m2 = 0,057474 km2
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

86 m = 0,086 km
21 ml = 0,021 l
5 tạ 3 yến = 0,53 tấn
781 ha = 7,81 km2
2 dm2 5 mm2 = 200,05 cm2
57 474 m2 = 0,057474 km2
| Màu thẻ | 1 đỏ, 1 xanh | 1 xanh, 1 vàng | 1 đỏ, 1 vàng |
| Số lần | 6 | 4 | 5 |
Tỉ số của số lần thẻ màu đỏ không xuất hiện với tổng số lần lấy thẻ là:
|
|||
|
|||
|
|||
|
|
|||
|
|||
|
|||
|
Tính hợp lí biểu thức sau:
6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

Kết quả là: 620 500||620500
Tính hợp lí biểu thức sau:
6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4

Kết quả là: 620 500||620500
6 205 x 29 + 75 x 6 205 - 6 205 x 4
= 6 205 x (29 + 75 - 4)
= 6 205 x 100
= 620 500
Số liền trước của số 999 999 là:

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số lít dầu bằng 80% số lít dầu bán được của ngày thứ hai. Tính số lít dầu bán được trong ngày thứ nhất, biết rằng trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 45 lít dầu.

Ngày thứ nhất bán được 40 lít dầu.
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số lít dầu bằng 80% số lít dầu bán được của ngày thứ hai. Tính số lít dầu bán được trong ngày thứ nhất, biết rằng trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 45 lít dầu.

Ngày thứ nhất bán được 40 lít dầu.
Bài giải
Ta có 80% = 0,8 =
Vậy ngày thứ nhất bán được số lít dầu bằng số lít dầu bán được của ngày thứ hai.
Cả hai ngày bán được số lít dầu là:
45 x 2 = 90 (lít)
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Ngày thứ nhất bán được số lít dầu là:
90 : 9 x 4 = 40 (lít)
Đáp số: 40 lít
Số đo diện tích nào dưới đây bằng 3,75 ha?

Tính:
Độ dài thật ứng với độ dài 3 cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 là:
Độ dài thật là: 1 000 x 3 = 3 000 (cm) = 30 m.
Số “Hai mươi lăm phẩy năm mươi sáu” viết là:

Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền?

Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.
Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền?

Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.
Bài giải
20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)
Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:
45 000 x 4 = 180 000 (đồng)
Hà còn thừa số tiền là:
200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)
Đáp số: 20 000 đồng.
Số thập phân 0,8 đọc là:

Không phẩy tám
Số thập phân 0,8 đọc là:

Không phẩy tám
Bà ngoại Nam có 3 mảnh vườn. Mảnh vườn thứ nhất có diện tích là 8,7 m2. Mảnh vườn thứ hai có diện tích là 8 m2 75 dm2. Mảnh vườn thứ ba có diện tích là 8 m2 8 dm2. Bà định bán đi mảnh vườn có diện tích nhỏ nhất.
Vậy bà ngoại sẽ bán đi mảnh vườn thứ ba || thứ nhất || thứ hai
Bà ngoại Nam có 3 mảnh vườn. Mảnh vườn thứ nhất có diện tích là 8,7 m2. Mảnh vườn thứ hai có diện tích là 8 m2 75 dm2. Mảnh vườn thứ ba có diện tích là 8 m2 8 dm2. Bà định bán đi mảnh vườn có diện tích nhỏ nhất.
Vậy bà ngoại sẽ bán đi mảnh vườn thứ ba || thứ nhất || thứ hai
Ta có:
8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
8 m2 8 dm2 = 8,08 m2
Vậy bà ngoại bán đi mảnh vườn thứ ba.
| 89 |
| 25 |
| 89 |
| 25 |
Ta có: