Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Phân số thập phân \frac{114}{1\ 000} viết dưới dạng số thập phân là:

    Chemistry

    0,114

    Đáp án là:

    Phân số thập phân \frac{114}{1\ 000} viết dưới dạng số thập phân là:

    Chemistry

    0,114

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng nhập về 625 lít dầu chia đều vào các can loại 5l và đã bán được 435 lít dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu can dầu?

    Education

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    625 lít dầu chia đều vào số can là:

    625 : 5 = 125 (can)

    Đã bán số can dầu là:

    435 : 5 = 87 (can)

    Cửa hàng còn lại số can dầu là:

    125 - 87 = 38 (can)

    Đáp số: 38 can.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Một hình vuông có cạnh 50 cm. Diện tích của hình vuông đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình vuông là:

    50 x 50 = 2 500 (cm2) = 250 000 mm2

    Đáp số: 250 000 mm2.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Bác Tâm có hai đoạn dây thép, một đoạn dài 3 m và một đoạn dài 54 cm. Vậy bác Tâm có tất cả số mét dây thép là:
    Hướng dẫn:

    Đổi 54 cm = 0,54 m

    Vậy bác Tâm có tất cả số mét dây thép là:

    3 + 0,54 = 3,54 (m)

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Sắp xếp các số đo khối lượng theo thứ tự từ lớn đến bé được:

    1,52 tấn – 115 yến – 20 tạ – 1 tấn 29 yến

    Elearning

  • Câu 6: Thông hiểu
    Cho hình vẽ. Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    BD = 0,6 m

    AD = 0,8 m

    Đáp án là:

    BD = 0,6 m

    AD = 0,8 m

  • Câu 7: Thông hiểu
    Trong túi có 3 chiếc bút khác màu. Thực hiện nhiều lần lấy một chiếc bút ra khỏi túi và quan sát màu bút lấy được, ta có bảng kiểm đếm sau:

    Màu bút lấy ra

    Bút màu xanh

    Bút màu đỏ

    Bút màu trắng

    Số lần xuất hiện

    5

    6

    4

    Tỉ số của số lần bút màu trắng xuất hiện và tổng số lần thực hiện là:

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Kết quả phép tính \frac{12}{7}+\frac{3}{2} là:

    Geometry

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 45/14

    Đáp án là:

    Kết quả phép tính \frac{12}{7}+\frac{3}{2} là:

    Geometry

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 45/14

    \frac{12}{7}+\frac{3}{2}=\frac{24}{14}+\frac{21}{14}=\frac{45}{14}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Một quần thể di tích hình chữ nhật có chiều dài là 12 km, biết chiều dài hơn chiều rộng là 5 km.

    Diện tích quần thể di tích đó bé hơn || lớn hơn 10 000 ha.

    Đáp án là:

    Diện tích quần thể di tích đó bé hơn || lớn hơn 10 000 ha.

     Bài giải

    Chiều rộng của quần thể di tích là:

    12 - 5 = 7 (km)

    Diện tích của quần thể di tích là:

    12 x 7 = 84 (km2) = 8 400 ha

    Vậy diện tích quần thể di tích đó bé hơn 10 000 ha.

  • Câu 10: Nhận biết
    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, chiều dài phòng học của lớp em đo được là 6 cm. Hỏi chiều dài thật của phòng học đó mấy mét?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chiều dài thật của phòng học là:

    6 x 100 = 600 (cm) = 6 m

    Đáp số: 6 m

  • Câu 11: Vận dụng
    Khi cộng một số tự nhiên với 305, do sơ suất, một học sinh đã bỏ quên chữ số 0 của số hạng thứ hai nên nhận được kết quả bằng 380.

    Kết quả đúng của phép tính là 650.

    Đáp án là:

    Kết quả đúng của phép tính là 650.

    Bài giải 

    Do bỏ quên chữ số 0 của số 305 nên thực chất học sinh đã cộng số tự nhiên với 35 và được kết quả là 380.

    Số hạng thứ nhất là:

    380 - 35 = 345

    Kết quả đúng của phép tính là:

    345 + 305 = 650

    Đáp số: 650

  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thực hiện phép tính: \frac{8}{5}-\frac{1}{3}+\frac{11}{15}

    Book

    Giá trị của phép tính là 2

    Đáp án là:

    Thực hiện phép tính: \frac{8}{5}-\frac{1}{3}+\frac{11}{15}

    Book

    Giá trị của phép tính là 2

    \frac{8}{5}-\frac{1}{3}+\frac{11}{15}

    =\frac{24}{15}-\frac{5}{15}+\frac{11}{15}

    =\frac{30}{15}=2

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số? \frac{1}{100} ha gấp ... lần \frac{1}{1\ 000} ha

    School

  • Câu 14: Vận dụng
    Nhà nước hỗ trợ một xã bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh 8 tấn 5 tạ gạo. Xã đã chia đều số gạo đó cho 1 000 hộ dân.

    Mỗi hộ dân nhận được 0,085 tạ gạo.

    Đáp án là:

    Mỗi hộ dân nhận được 0,085 tạ gạo.

    Bài giải

    Đổi 8 tấn 5 tạ = 85 tạ

    Mỗi hộ dân nhận được số tạ gạo là:

    85 : 1 000 = \frac{85}{1\ 000}=0,085 (tạ)

    Đáp số: 0,085 tạ gạo.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của chữ số 8 trong số 784 102 649 là:

    Studying

  • Câu 16: Nhận biết
    Số thập phân 0,056 viết dưới dạng phân số thập phân là:

    Reading

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một miếng bìa hình chữ nhật có diện tích là 25 cm2 và chiều rộng là \frac{15}{4} cm. Chiều dài của miếng bìa đó là:

    Book

    Hướng dẫn:

    Chiều dài của miếng bìa hình chữ nhật là:

    25:\frac{15}{4}=\frac{20}{3} (cm)

    Đáp số: \frac{20}{3} cm

  • Câu 18: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền?

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

    Đáp án là:

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền?

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

     Bài giải

    20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:

    20 : 5 = 4 (lần)

    Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:

    45 000 x 4 = 180 000 (đồng)

    Hà còn thừa số tiền là:

    200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)

    Đáp số: 20 000 đồng.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số biểu thị phần tô màu trong hình dưới đây là:

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một nông trại đang nuôi 230 con thỏ và sóc, biết \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ. Vậy số con sóc của nông trại là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Ta có \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ nên tỉ số của số con sóc và số con thỏ là \frac{2}{3}

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    230 : 5 = 46

    Số con sóc của nông trại là:

    46 x 2 = 92 (con)

    Đáp số: 92 con sóc.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại