Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 28 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 28 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Hiện tượng phú dưỡng

    Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?

    Hướng dẫn:

    Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng

  • Câu 2: Thông hiểu
    Quá trình sản xuất Ca(NO3)2

    Quá trình sản xuất Ca(NO3)2 cùng làm phân bón trong công nghiệp được thực hiện bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 với hợp chất nào phù hợp nhất dưới đây

    Hướng dẫn:

    Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng để sản xuất phân bón giàu chất dinh dưỡng:

    CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

  • Câu 3: Vận dụng
    Tính số mol HNO3 phản ứng

    Cho 30 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được 5,6 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Y. Số mol của HNO3 đã phản ứng là:

    Hướng dẫn:

    {\mathrm n}_{\mathrm{NO}}\;=\;\frac{5,6}{22,4}=0,25\;(\mathrm{mol})

    Quy đổi 30 gam hỗn hợp X thành Fe và O. Gọi số mol của Fe và O lần lượt là x và y:

    mX = 56x + 16y = 30             (1)

    Bảo toàn electron:

    3x – 2y = 0,25.3                     (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,45 và y = 0,3

    nHNO3 = 4.nNO + 2nO = 4.0,25 + 2.0,3 = 1,6 mol

  • Câu 4: Nhận biết
    Cho quỳ khô vào khí amoniac

    Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac là:

    Hướng dẫn:

    Khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí amoniac thấy giấy quỳ tím không chuyển màu.

  • Câu 5: Nhận biết
    Quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber

    Trong quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber, sau khi đã hóa lỏng NH3, hydrogen và nitrogen sẽ:

    Hướng dẫn:

    Hydrogen và nitrogen được đưa trở lại buồng phản ứng để tái sử dụng.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Nhận biết ion NH4+

    Để nhận biết ion NH4+ trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là

    Hướng dẫn:

    Ta có phản ứng: NH4+ + OH → NH3↑ (mùi khai) + H2O

    ⇒ Chọn dung dịch kiềm KOH

  • Câu 7: Vận dụng
    Tính CM của dung dịch NaOH

    Cho muối NH4Cl tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH đun nóng thì thu được 5,6 lít (đktc) một chất khí. Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH đã dùng là:

    Hướng dẫn:

    Phương trình

    NH4++ OH→ NH3+ H2O

    Theo phương trình ta có

    nOH - = nNH3 = 5,6:22,4 = 0,25 mol

    => CM = n : V = 0,25 : 0,1 = 2,5M.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn

    Amonium nitrate vừa được dùng làm phân bón, vừa có thể dùng làm thuốc nổ do phản ứng:

    2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)

    Nếu 1 kg NH4NO3 phát nổ, lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn khoảng (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)

    Hướng dẫn:

    {\mathrm n}_{{\mathrm{NH}}_4{\mathrm{NO}}_3}=\frac{1000}{80}=12,5\;(\mathrm{mol})

    2NH4NO3(g) → 2N2(g) + O2(g) + 4H2O(g)

    mol:     12,5       →      12,5 →    6,25 →  25

    ⇒ V = (12,5 + 6,25 + 25).24,79 = 1084, 3 (lít) ≈ 1,1 (m3)

  • Câu 9: Nhận biết
    Độ tan của ammonia

    Độ tan của ammonia trong nước là:

    Hướng dẫn:

    Aammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiên thường, 1 lít nước hòa tan được 700 lít khí ammonia.

  • Câu 10: Nhận biết
    Tính chất không phải của nitrogen

    Tính chất nào sau đây không đúng của nitrogen.

    Hướng dẫn:

    Nitrogen nhẹ hơn không khí.

  • Câu 11: Thông hiểu
    So sánh hai khí CO2 và N2

    Sự giống nhau giữa khí nitrogen và khí carbon dioxide

    Hướng dẫn:

    Khí nitrogen và khí carbon dioxide đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

  • Câu 12: Vận dụng
    Khối lượng Lithium

    Cho m gam Li tác dụng vừa đủ với 3,36 lít khí N2 (đktc). Khối lượng Lithium tham gia phản ứng là

    Hướng dẫn:

    Phương trình phản ứng hóa học xảy ra

    Li + N2 → 2Li3N

    nLi = 6.nN2 = 0,9 mol

    ⇒ mLi = 0,9.7 = 6,3 gam.

  • Câu 13: Nhận biết
    Xác định biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng

    Cho phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) ightleftharpoons 2HI(g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:

    Hướng dẫn:

    Phản ứng hóa học sau: I2(g) + H2(g) ightleftharpoons 2HI(g)

    Biểu thức hằng số cân bằng (KC):

    \mathrm {K_{C}}  = \frac{[\mathrm {HI}]^{2} }{[\mathrm {I}_{2} ][\mathrm H_{2}]} .

  • Câu 14: Nhận biết
    Xác định phản ứng thuận nghịch

    Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thuận nghịch?

    Hướng dẫn:

    Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

    Phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.

    2SO2 + O2 ightleftharpoons 2SO3.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

    Để cân bằng 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g) (k); ΔH < 0 chuyển dịch theo chiều thuận, cách làm nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Từ phản ứng: 2SO2 (k) + O2 ⇄ 2SO3 (k); ΔH < 0. Đây là phản ứng toả nhiệt (ΔH < 0)

    Xét các biện pháp:

    Tăng nồng độ SO2 \Rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ SO2 (chiều thuận).

    Giảm nồng độ SO3 \Rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3 (chiều thuận).

    Tăng nhiệt độ của phản ứng \Rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).

    Tăng áp suất chung của hệ \Rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol phân tử khí (chiều thuận).

  • Câu 16: Thông hiểu
    Cân bằng hóa học

    Cho cân bằng hóa học:

    H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); ΔH > 0

    Cân bằng không bị chuyển dịch khi:

    Hướng dẫn:

    Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng của các phản ứng có số mol khí của chất tham gia phản ứng khác với chất sản phẩm.

    Do vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính hằng số cân bằng và nồng độ các chất ban đầu

    ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít; [N2] = 0,01 mol/lít; [NH3] = 0,4 mol/lít.

    Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó và nồng độ ban đầu của H2 là:

    Hướng dẫn:

    Hằng số cân bằng:

    \mathrm k\;=\frac{{\lbrack{\mathrm{NH}}_3brack}^2}{\lbrack{\mathrm N}_2brack.{\lbrack{\mathrm H}_2brack}^3}=\frac{0,4^2}{0,01.2^3}=2

    N2(g) + 3H2(g) ⇄ 2NH3(k)

    (bđ)     x           y

    (pư)  0,2   ←   0,6   ←      0,4

    (cb)  0,01        2,0             0,4

    [H2] = [H2] + [H2]cb = 0,6 + 2,0 = 2,6 (M)

  • Câu 18: Nhận biết
    pH > 7

    Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

    Hướng dẫn:

    NaOH là dung dịch base nên có pH >7

    H2SO4 và HNO3 là acid nên có pH < 7

    BaCl2 là muối trung tính nên có pH = 7

  • Câu 19: Thông hiểu
    Màu của quỳ tím khi cho vào dung dịch

    Khi cho quỳ tím vào dung dịch có [H+] = 1,5.10–12 M thì quỳ tím

    Hướng dẫn:

    Ta có [H+] = 1,5.10–12 < 10–7 → Dung dịch có mỗi trường base → làm quỳ tím hóa xanh.

  • Câu 20: Vận dụng
    Tính giá trị của a

    Dung dịch A chứa H2SO4 a M và HCl 0,2 M; dung dịch B chứa NaOH 0,5 M và Ba(OH)2 0,25 M. Biết trộn 100 ml dung dịch A với 120 ml dung dịch B thì thu được dung dịch có pH = 7. Giá trị của a là:

    Hướng dẫn:

    Dung dịch thu được có pH = 7 ⇒ nH+ = nOH-

    ∑nH+ = 2.a.0,1 + 0,1.0,2 = 0,2a + 0,02 mol

    ∑nOH− = 0,12.0,5 + 2.0,12.0,25 = 0,12 mol

    ⇒ 0,2a + 0,02 = 0,12 ⇒ a = 0,5

  • Câu 21: Nhận biết
    Chất nào là acid

    Chất nào sau đây là acid?

    Hướng dẫn:

    Theo thuyết Br∅nsted - Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+)

    ⇒ HCl chính acid:

    HCl + H2O → Cl- + H3O+

  • Câu 22: Nhận biết
    Xác định màu quỳ tím

    Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì:

    Hướng dẫn:

    Khi cho quỳ tím vào dung dịch giấm ăn pha loãng thì quỳ tím hóa đỏ

    Dung dịch giấm ăn chính là acid acetic (CH3COOH) có môi trường acid làm quỳ tím hóa đỏ.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Chất đóng vai tròng là acid trong phản ứng

    Trong phương trình sau: CH3COOH + H2O ightleftharpoons H3O+ + CH3COO- theo phản ứng thuận, ion hay chất nào đóng vai trò base?

    Hướng dẫn:

    Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là những chất có khả năng nhận ion H+.

    Trong phản ứng, H2O có khả năng nhận ion Hnên là base.

  • Câu 24: Vận dụng
    Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

    Chuẩn độ 25,0 ml một mẫu dung dịch NaOH phải dùng 27,88 ml dung dịch H2SO4 0,159 M. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là bao nhiêu ?

    Hướng dẫn:

    nH2SO4 = 0,02788.0,159 = 4,433.10-3 mol

    Phương trình phản ứng chuẩn độ:

    2NaOH + H2SO4 ightarrow Na2SO4 + H2O

    mol: 4,433.10-3 ← 4,433.10-3

    \Rightarrow{\mathrm{CM}}_{\mathrm{NaOH}}=\frac{\;4,433.10^{-3\;}}{0,025}=0,1773\;\mathrm M

  • Câu 25: Nhận biết
    Chất điện li

    Chất nào sau đây là chất điện li?

    Hướng dẫn:

    Chất điện li sodium chloride (NaCl)

  • Câu 26: Nhận biết
    Số chất thuộc chất điện li mạnh

    Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2CO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là

    Hướng dẫn:

    Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là: HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4, HClO4

  • Câu 27: Thông hiểu
    Ion CO32- không tác dụng với dãy ion nào

    Ion CO32- không tác dụng với tất cả các ion thuộc dãy nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    CO32- tác dụng với tất cả các ion sau: H+, Mg2+, Ca2+, Ba2+, Cu2+

    Phương trình minh họa

    2H+ + CO32- → CO2 + H2O

    Mg2+ + CO32- → MgCO3

    Ca2+ + CO32- → CaCO3

    Ba2+ + CO32- → BaCO3

    Cu2+ + CO32- + H2O → Cu(OH)2 + CO2

  • Câu 28: Vận dụng
    Tính nồng độ ion H+

    Tính nồng độ ion H+ của dung dịch CH3COOH 0,1M, biết hằng số phân li của acid Ka = 1,75.10-5?

    Hướng dẫn:
    Ta có:CH3COOHCH3COO-+ H+
    Ban đầu0,100
    Điện lixxx
    Cân bằng0,1-xxx

    K = \frac{x^{2} }{0,1-x} =1,75.10^{-5} \Rightarrow x=1,31.10^{-3}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (43%):
    2/3
  • Thông hiểu (29%):
    2/3
  • Vận dụng (29%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại