Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 trường tiểu học Đồng Kho 1, Bình Thuận năm học 2016 - 2017

1 2.643

 Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 trường tiểu học Đồng Kho 1, Bình Thuận năm học 2016 - 2017 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc những bài ôn luyện hữu ích cho các em học sinh lớp 4 tham khảo, giúp các em củng cố kiến thức, ôn tập tốt chuẩn bị cho bài thi giữa kì. Sau đây mời các em cùng tham khảo.

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 trường tiểu học Đồng Kho 1, Bình Thuận năm học 2016 - 2017

Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học Tứ Yên, Vĩnh Phúc năm 2015 - 2016

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 trường tiểu học B An Cư, An Giang năm học 2016 - 2017

TRƯỜNG TH ĐỒNG KHO 1                            KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KỲ I

Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . .                         Năm học: 2016 - 2017

Lớp: 4 . . . .                                         Môn: Tiếng Việt (Phần đọc)

                                                    Thời gian: 25 phút

A. Đọc hiểu:

1. Đọc thầm bài văn sau:

Chim rừng Tây Nguyên

Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ I-rơ-pao chao mình rung động. Bầu trời trong xanh soi bóng xuống đáy hồ, mặt nước hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông. Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội... Những con chim kơ-púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của mình hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo. Các chú chim piêu có bộ lông màu xanh lục đôi chân như đi tất vàng giống hệt những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây. Chim vếch-ka mải mê chải chuốt bộ lông vàng óng của mình. Chim câu xanh, chim sa-tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn...

Thiên Lương

2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây

Câu 1: Bài văn miêu tả mấy loại chim?

A. 5 loại chim.        B. 6 loại chim.               C. 7 loại chim.

Câu 2: Hoạt động của chim piêu là:

A. Hót lanh lảnh.      B. Nhào lộn trên cành cây.      C. Cất tiếng hót gọi đàn.

Câu 3: Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?

A. Mênh mông, ríu rít, mỏ đỏ.
B. Thanh mảnh, lanh lảnh, thể thao.
C. Mênh mông, lanh lảnh, ríu rít.

Câu 4: Câu văn nào tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh?

A. Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít.
B. Chúng từ các nơi trên rừng Trường Sơn bay về.
C. Các chú chim piêu có bộ lông màu xanh lục, đôi chân như đi tất vàng giống hệt như những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây.

Câu 5: Tiếng đang gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Chỉ có âm đầu và vần
B. Có âm đầu, vần và thanh
C. Chỉ có vần và thanh

Câu 6: Bài văn có mấy danh từ riêng?

a. Một từ. Đó là..............................................................................

b. Hai từ. Đó là..............................................................................

c. Ba từ. Đó là...............................................................................

B. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Học sinh bốc thăm và đọc kết hợp trả lời câu hỏi do Giáo viên chọn một trong các đoạn văn dưới đây: (Thời gian đọc khoảng 1,5 phút).

Phần viết:

1. Chính tả: (5 điểm) GV đọc cho HS nghe viết. Thời gian khoảng 15 phút.

Chiều trên quê hương

Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng xô đuổi nhau trên cao. Nền trời xanh vời vợi. Con chim sơn ca cất lên tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa ngậm đòng và hương sen.

Theo Đỗ Chu

2. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một bức thư cho bạn nói về ước mơ của em.

* Hướng dẫn chấm:

I. Phần đọc: 10 điểm

1. Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm

Từ câu 1- câu 5. Mỗi câu đúng được 0,75 điểm

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

B

C

C

B

Câu 6 (1,25 điểm). Chọn đúng câu C 3 danh từ riêng được 0,25 điểm, ghi đúng mỗi danh từ riêng được 0,25 điểm: Tây Nguyên, I- rơ- pao, Trường Sơn.

2. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 5 điểm

*Cách đánh giá, cho điểm:

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm.

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm.

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm)

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.

(Đọc quá 1 đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm.

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

II. Phần viết: 10 điểm

1. Viết chính tả: (5 đ)

- Sai một lỗi (âm đầu, viết hoa, vần, thanh,...) trừ 0,5 đ.

- Bài viết không sai lỗi nào nhưng trình bày dơ, chữ viết cẩu thả thì trừ 0,5 đ toàn bài.

2. Tập làm văn: (5 đ)

a. Yêu cầu chung: Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:

Viết được bức thư đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư) theo yêu cầu đã học, nội dung bức thư có thăm hỏi, kể cho bạn về tình hình học tập của lớp và ước mơ của em, lời lẽ trong thư chân thực tự nhiên; độ dài bài viết khoảng 20 dòng.

Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, ít mắc lỗi chính tả.

Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

b. Tùy mức độ bài làm, GV cân nhắc cho điểm theo các mốc 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.

Đánh giá bài viết
1 2.643
Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt Xem thêm