Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Câu 20

    a) Vận dụng hiểu biết về các tuyến nội tiết, em hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và gia đình, nêu tác dụng của các biện pháp đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Giải thích tại sao khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn đến bệnh bướu cổ.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    a) Vận dụng hiểu biết về các tuyến nội tiết, em hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và gia đình, nêu tác dụng của các biện pháp đó.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Giải thích tại sao khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn đến bệnh bướu cổ.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 2: Vận dụng
    Câu 19

    a) Nêu cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Nhiều người có thói quen đeo tai nghe để nghe nhạc với âm lượng lớn trong gian dài, thậm chí cả khi đi ngủ. Đây là thói quen rất có hại. Bằng những kiến thức đã học, em hãy giải thích cho mọi người hiểu những tác hại của việc làm trên.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    a) Nêu cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Nhiều người có thói quen đeo tai nghe để nghe nhạc với âm lượng lớn trong gian dài, thậm chí cả khi đi ngủ. Đây là thói quen rất có hại. Bằng những kiến thức đã học, em hãy giải thích cho mọi người hiểu những tác hại của việc làm trên.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 3: Nhận biết
    Câu 18

    Cho hình dưới đây mô tả các bộ phận của một chiếc đèn pin:

    a) Các bộ phận trên đèn pin được đánh số (1), (2), (3) là những bộ phận gì?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và chỉ ra các bộ phận của mạch điện này.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hình dưới đây mô tả các bộ phận của một chiếc đèn pin:

    a) Các bộ phận trên đèn pin được đánh số (1), (2), (3) là những bộ phận gì?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và chỉ ra các bộ phận của mạch điện này.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Thông hiểu
    Câu 17

    a) Cho các các chất sau: CO2, MgO, HCl, NaOH. Các cặp chất nào phản ứng được với nhau. Viết phương trình phản ứng nếu có?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Có ba dung dịch: giấm ăn, nước đường, nước xà phòng. Hãy trình bày cách nhận biết 3 dung dịch trên (dụng cụ, hoá chất có đủ). Cho biết dung dịch nào có pH < 7.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Để điều chế dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide), người ta cho calcium oxide tác dụng với nước. Phản ứng xảy ra như sau:

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    Cho 0,28 g CaO tác dụng hoàn toàn với 100 g nước. Tính nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    a) Cho các các chất sau: CO2, MgO, HCl, NaOH. Các cặp chất nào phản ứng được với nhau. Viết phương trình phản ứng nếu có?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    b) Có ba dung dịch: giấm ăn, nước đường, nước xà phòng. Hãy trình bày cách nhận biết 3 dung dịch trên (dụng cụ, hoá chất có đủ). Cho biết dung dịch nào có pH < 7.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận

    c) Để điều chế dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide), người ta cho calcium oxide tác dụng với nước. Phản ứng xảy ra như sau:

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    Cho 0,28 g CaO tác dụng hoàn toàn với 100 g nước. Tính nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 5: Nhận biết
    Sản phẩm của hệ bài tiết

    Sản phẩm chủ yếu của hệ bài tiết là gì?

    Hướng dẫn:

    Sản phẩm chủ yếu của hệ bài tiết: carbon dioxide, mồ hôi, nước tiểu

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định tuyến nội tiếp

    Tuyến nội tiết nào dưới đây tham gia vào điều hoà lượng đường trong máu?

    Hướng dẫn:

    Tuyến tụy tham gia vào điều hoà lượng đường trong máu

  • Câu 7: Thông hiểu
    Phòng ngừa bệnh sỏi thận

    Để phòng ngừa bệnh sỏi thận cần

    Hướng dẫn:

    Để phòng ngừa bệnh sỏi thận cần uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí

  • Câu 8: Thông hiểu
    Số phát biểu đúng

    Cho các nhận định sau:

    (1) Ở người bình thường, thân nhiệt duy trì ổn định ở mức 36,3 – 37,3oC.

    (2) Da tham gia điều hòa thân nhiệt, nhờ hoạt động của tuyến mồ hôi.

    (3) Giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một biện pháp bảo vệ da tốt.

    (4) Ở người bình thường, thân nhiệt thường thay đổi tùy theo nhiệt độ môi trường.

    Số phát biểu đúng là:

    Hướng dẫn:

    (4) sai vì Ở người bình thường, thân nhiệt duy trì ổn định ở mức 36,3 – 37,3oC. Đây là nhiệt độ tối ưu cho tất cả các phản ứng sinh hóa và enzyme trong tế bào.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định tuyến nội tiết

    Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào mà hormone do chúng tiết ra có tác động đến hầu hết các tuyến nội tiết khác?

    Hướng dẫn:

    Trong cơ thể người, tuyến yên mà hormone do chúng tiết ra có tác động đến hầu hết các tuyến nội tiết khác

  • Câu 10: Nhận biết
    Chức năng của da

    Da không thực hiện chức năng nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Chức năng của da:

    + Bảo vệ cơ thể.

    + Cảm nhận kích thích vật lí và hóa học từ môi trường xung quanh.

    + Điều hòa thân nhiệt

  • Câu 11: Vận dụng
    Đọc kết quả xét nghiệm

    Kết quả xét nghiệm của một bệnh nhân nam chưa ăn trong 8 giờ cho biết chỉ số glucose trong máu 9,8 mmol/L. Kết quả xét nghiệm của bệnh nhân này cho thấy

    Hướng dẫn:

    Kết quả xét nghiệm của một bệnh nhân nam chưa ăn trong 8 giờ cho biết chỉ số glucose trong máu 9,8 mmol/L. Kết quả xét nghiệm của bệnh nhân này cho thấy bệnh nhân đã mắc tiểu đường

  • Câu 12: Thông hiểu
    Ứng dụng phát sáng của dòng điện

    Ứng dụng tác dụng phát sáng của dòng điện trong thực tế là:

    Hướng dẫn:

    Ứng dụng tác dụng phát sáng của dòng điện trong thực tế là đèn huỳnh quang

  • Câu 13: Nhận biết
    Thiết bị cung cấp điện

    Trong các thiết bị dưới đây, thiết bị nào đóng vai trò là thiết bị cung cấp điện?

    Hướng dẫn:

    Thiết bị cung cấp điện là: pin đại

    Cầu chì là thiết bị bảo vệ điện

    Bóng đèn, chuông điện là thiết bị tiêu thụ điện

  • Câu 14: Nhận biết
    Chiều của dòng điện

    Chiều dòng điện trong mạch kín quy ước là:

    Hướng dẫn:

    Chiều dòng điện trong mạch kín quy ước là chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các dụng cụ điện đến cực âm của nguổn điện.

  • Câu 15: Nhận biết
    Xác định tác dụng của dòng điện

    Khi cho dòng điện chạy qua bếp điện hồng ngoại, tác dụng của dòng điện được dùng chủ yếu là:

    Hướng dẫn:

    Khi cho dòng điện chạy qua bếp điện hồng ngoại, tác dụng của dòng điện được dùng chủ yếu là tác dụng nhiệt

  • Câu 16: Nhận biết
    Chất phản ứng được H2SO4

    Chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2SO4?

    Hướng dẫn:

    Oxide base phản ứng được với dung dịch acid H2SO4

    CaO + H2SO4 → CaSO4 ↓ + H2O

  • Câu 17: Nhận biết
    Số lượng oxide base

    Cho các chất sau: CaO, SO2, Ba(OH)2, H2O, MgO, CO2. Số lượng oxide base là:

    Hướng dẫn:

    Hợp chất

    + Oxide base: CaO, MgO

    + Oxide acid: SO2, CO2

    + Base: Ba(OH)2

  • Câu 18: Nhận biết
    Xác định hóa chất

    Người ta lấy một mẫu nước thải trong tự nhiên và đo được pH > 7. Có thể dùng hóa học chất nào sau đây để đưa nước thải có về môi trường trung tính?

    Hướng dẫn:

    H2SO4 có tính acid sẽ đưa nước thải có pH lớn hơn 7 (môi trường base) về môi trường trung tính.

  • Câu 19: Thông hiểu
    Hóa chất dùng để khử độ chua của đất

    Có thể dùng hóa chất nào sau đây để khử độ chua của đất?

    Hướng dẫn:

    Vôi tôi (Ca(OH)2) có tính base được dùng để khử độ chua của đất.

  • Câu 20: Nhận biết
    Dung dịch làm quỳ tím đổi màu thành xanh

    Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi màu thành xanh?

    Hướng dẫn:

    NaoH là dung dịch base tan làm quỳ tím chuyển thành xanh

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại