Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 trường Tiểu học Trần Quang Khải năm học 2017 - 2018

28 11.807

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

Thư viện đề thi lớp 4 xin giới thiệu Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 trường tiểu học Trần Quang Khải năm học 2017 - 2018 có bảng ma trận có đáp án chuẩn theo Thông tư 22. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 này được VnDoc sưu tầm, tổng hợp kèm theo đáp án giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi giữa học kì 2. 

TRƯỜNG TH TRẦN QUANG KHẢI

Họ tên:

Lớp:

 

KTĐK – GIỮA KÌ II – 2017 - 2018

Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 4

Ngày: ……/3/2018

(Thời gian: 55 phút)

A. Phần viết

I. CHÍNH TẢ

(Nghe đọc) Thời gian:15 phút

Bài “Thắng biển” (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 76)

Viết đầu bài và đoạn “Mặt trời lên cao dần… giận dữ điên cuồng.”

II. TẬP LÀM VĂN Thời gian: 40 phút

Đề bài: Em hãy tả một loài cây mà em yêu thích.

 B. Phần đọc

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG Thời gian: 1 phút

Học sinh đọc một đoạn văn khoảng 80 chữ thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

1. Trống đồng Đông Sơn

(Đoạn từ “Trống đồng Đông Sơn … nhảy múa.”, sách TV4, tập 2 - trang 17)

2. Sầu riêng

(Đoạn từ “Sầu riêng … trổ vào cuối năm.”, sách TV4, tập 2 - trang 34)

3. Hoa học trò

(Đoạn từ “Mùa xuân … bất ngờ dữ vậy.”, sách TV4, tập 2 - trang 43)

4. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.

(Đoạn từ “Em cu Tai … vung chày lún sân.”, sách TV4, tập 2 - trang 48)

Tiêu chuẩn cho điểm đọc

Điểm

1. Đọc đúng tiếng, từ, rõ ràng

…… /1 đ

2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (lưu loát, mạch lạc)

……/ 1 đ

3. Đọc diễm cảm

…… / 1 đ

4. Cường độ, tốc độ đọc

…… / 1 đ

5. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu

…… / 1 đ

Cộng

…… / 5 đ

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

1/ - Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,5 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm.

2/ - Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 1 điểm.

3/ - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm.

- Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 1 điểm.

4/ - Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút: trừ 0,5 điểm.

- Đọc quá 2 phút: trừ 1 điểm.

5/ - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm.

Trả lời sai hoặc không trả lời được: trừ 1 điểm.

II. ĐỌC THẦM Thời gian: 25 phút

Em đọc thầm bài “Chiếc nón mẹ làm” rồi làm các bài tập sau:

Chiếc nón mẹ làm

An-đrây được mẹ may cho một chiếc nón mới. Chiếc nón màu đỏ được điểm xuyết bằng một miếng vải màu xanh ở chính giữa. An-đrây hãnh diện và muốn khoe với mọi người chiếc nón của mình. Thế là, cậu đến quảng trường nơi sắp diễn ra trận bóng của hoàng gia.

Tại đây, An-đrây gặp công chúa và nhà vua. Công chúa mặc một chiếc váy bằng lụa trắng đính nơ vàng tuyệt đẹp. Nàng tháo sợi dây chuyền của mình đeo vào cổ cậu bé và bảo:

- Này em, hãy đưa chiếc nón cho ta.

An-đrây lắc đầu. Thình lình, nhà vua oai vệ bước tới. Nhà vua khoác chiếc áo choàng đỏ tía. Chiếc vương miện bằng vàng lấp lánh trên mái tóc gợn sóng trắng phau của ngài. Nhà vua mỉm cười:

-Ngươi sẽ đổi chiếc nón lấy chiếc vương miện bằng vàng của ta chứ?

An-đrây sững sờ nhìn đức vua. Khi nhà vua cầm chiếc vương miện tiến đến gần cậu. Cậu phóng như tên bắn ra khỏi quảng trường. Cậu chạy nhanh đến nỗi sợi dây chuyền rơi ra khỏi cổ nhưng chiếc nón vẫn còn nguyên trên đầu.

Về nhà, An-đrây sà vào lòng mẹ và lo lắng kể hết mọi việc cho mẹ nghe.

Mẹ ôm An-đrây thật chặt, rồi âu yếm hôn cậu bé:

-Dù cho con có đội vương miện bằng vàng thì trông con vẫn, không tuyệt như khi đội chiếc mũ mẹ làm.

An-đrây lại cảm thấy vui vẻ như trước.

Sưu tầm

Câu 1. 0.5 đ Trong bài, An-đrây hãnh diện vì được mẹ tặng cho:

(Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng nhất)

□ một chiếc áo mới bằng lụa trắng.

□ một chiếc áo choàng màu đỏ tía.

□ một sợi dây chuyền bằng vàng.

□ một chiếc nón tự tay mẹ may.

Câu 2. 0.5 đ Món quà mà mẹ tặng An-đrây có đặc điểm là:

(Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống)

□ Một chiếc nón vải màu đỏ, điểm xuyết một miếng vải xanh ở chính giữa .

□ Mẹ tốn rất nhiều tiền để mua chiếc nón này ở cửa hàng thiếu nhi.

□ Công chúa và nhà vua không thích chiếc nón của An-đrây ca.

□ Chiếc nón vải làm cho An-đrây ca vô cùng hãnh diện khi đội trên đầu.

Câu 3. 0.5 đ Vì sao An-đrây không muốn đổi chiếc nón cho công chúa, cho nhà vua?

…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..

Câu 4. 0.5 đ Trong bài, người mẹ thấy An-đrây đẹp tuyệt lúc nào?

…………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………….

Câu 5. 0.5 đ Qua bài đọc trên, em có cảm nhận gì về An-đrây. Hãy viết vài dòng nói lên suy nghĩ của em về bạn ấy.

…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..

Câu 6. 0.5 đ Câu “Công chúa mặc một chiếc váy bằng lụa trắng đính nơ vàng tuyệt đẹp.”

Là câu kể …………………………………………………………..

Các tính từ có trong câu là…………………………………………………

Câu 7. 0.5 đ Vị ngữ trong câu “Chiếc mũ màu đỏ được điểm xuyết bằng một miếng vải màu xanh ở chính giữa.” là những từ ngữ: (Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng nhất)

□ mũ màu đỏ được điểm xuyết bằng một miếng vải màu xanh ở chính giữa.

□ được điểm xuyết một miếng vải màu xanh ở chính giữa.

□ đỏ được điểm xuyết bằng một miếng vải màu xanh ở chính giữa.

□ màu đỏ được điểm xuyết bằng một miếng vải màu xanh ở chính giữa.

Câu 8. 0.5 đ Tìm và ghi lại các từ láy có trong đoạn văn sau:

“Về nhà, An-đrây sà vào lòng mẹ…. lại cảm thấy vui vẻ như trước.”

Các từ láy là:

…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..

Câu 9. 0.5 đ Nối câu ở cột A với đúng kiểu câu ở cột B.

A

   

B

Người mẹ ôm An-đrây thật chặt, rồi âu yếm hôn cậu bé.

·

·

Ai là gì?

Mẹ An-đrây là người khéo tay nhất nhà.

·

·

Ai thế nào?

An-đrây lại cảm thấy vui vẻ như trước.

·

·

Ai làm gì?

Câu 10. 0.5 đ Em hãy đăt một câu kể Ai là gì? để giới thiệu hoặc nhận định về một người bạn của em mà em quý mến.

…………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KTĐK GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

NĂM HỌC 2017 - 2018

I. ĐỌC THẦM (5 điểm)

1. một chiếc nón tự tay mẹ may.

2. Thứ tự điền là: Đ - S - S - Đ

3. Gợi ý: Vì An-đrây yêu quý mẹ. An-đrây quý trọng sản phẩm do chính tay mẹ làm. Hoặc An-đrây yêu mẹ, cậu không muốn làm buồn…….HS tự do diễn đạt theo cảm nhận của HS.

4. Gợi ý: Mẹ thấy An-đrây đẹp tuyệt lúc cậu đội chiếc mũ mẹ làm.

5. Học sinh tự viết theo cảm nhận của mình, ít nhất là 2 câu (0,5 điểm)

Ví dụ. An-đrây là đứa con hiếu thảo. An-đrây không tham món quà đắt tiền từ người lạ. An-đrây yêu quý công sức của mẹ mình hơn mọi thứ khác……

6. Câu kể Ai thế nào? (0,5 điểm)

Tính từ là: trắng, vàng, tuyệt đẹp.

7. màu đỏ được điểm xuyết bằng một miếng vải màu xanh ở chính giữa. (0,5 điểm)

8. Trả lời: Các từ láy là: lo lắng, âu yếm, vui vẻ, ngốc nghếch.

Học sinh tìm đúng cả 4 từ được 0,5 điểm.

9. Học sinh nối đúng 3 ý được 0,5 điểm

10. Bạn Lan là con ngoan trò giỏi. Hoặc Bạn Lan là lớp trưởng lớp em. (0,5 điểm)

II. CHÍNH TẢ (5 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết

hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.

III. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

1. YÊU CẦU:

a. Thể loại: Tả cây cối

b. Nội dung:

- Trình bày đầy đủ ý miêu tả cây ra hoa hoặc cây bóng mát hoăc cây ăn quả theo yêu cầu của đề bài.

c. Hình thức:

- Trình bày được bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.

- Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.

2. BIỂU ĐIỂM:

- Điểm 4,5 - 5: Bài làm thể hiện rõ kĩ năng quan sát, có sự sáng tạo, gây được cảm xúc cho người đọc, lỗi chung không đáng kể.

- Điểm 3,5 - 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung.

- Điểm 2,5 - 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, nội dung chưa đầy đủ hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.

- Điểm 1,5 - 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, quá nhiều lỗi chung.

- Điểm 0,5 - 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.

Lưu ý:

Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn tả cây cối.

Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi giữa học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 4, và môn Toán 4. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
28 11.807
Đề thi giữa kì 2 lớp 4 Xem thêm