Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Địa lý Trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc năm học 2019 - 2020

SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC
Đề thi có:05 trang
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2019 - 2020
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 10
Thời gian làm bài: 50 phút; Không kể thời gian giao đề
Mã đề thi: 201
Câu 41: Gió ẩm gặp núi, vượt lên cao, nếu ở độ cao 250m, nhiệt độ của không khí trong gió là 23,1
0
C thì
lên tới độ cao 2600m, nhiệt độ của không khí trong đó sẽ là
A. 19,5
0
C. B. 4,5
0
C. C. 9,0
0
C. D. 9,5
0
C.
Câu 42: Trên thực tế các đai khí áp không liên tục bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt,
nguyên nhân chủ yếu do
A. sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
B. bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
C. diện tích của các lục địa và đại dương không đều.
D. tác động các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
Câu 43: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?
A. Gió biển là loại gió thổi từ biển vào đất liền còn gió đất là loại gió thổi từ đất liền ra biển.
B. Gió biển là loại gió thổi từ đất liền ra biển còn gió đất là loại gió thổi từ biển vào đất liền.
C. Gió biển là loại gió thổi vào ban ngày.
D. Gió đất là loại gió thổi vào ban đêm.
Câu 44: Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa vì
A. độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
B. bề mặt các lục địa gồ ghề nên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương
C. đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.
D. đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.
Câu 45: Theo thuyết kiến tạo mảng, vành đai lửa Địa Trung Hải được hình thành chủ yếu do:
A. Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia tiếp xúc mảng Thái Bình Dương.
B. Mảng Phi tiếp xúc mảng Nam Mĩ
C. Mảng Thái Bình Dương tiếp xúc mảng Âu – Á.
D. Mảng Phi tiếp xúc mảng Âu – Á.
Câu 46: Cho biểu đồ
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta năm 2006 và 2010
B. Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta năm 2006 và
2010
C. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta năm 2006 và 2010
D. Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta năm 2006 và 2010
Câu 47: Gió biển thổi vào đất liền vào ban ngày là do
Trang 1/5 - Mã đề thi 201
A. ban ngày ở đất liền lạnh hơn biển. B. ban ngày ở biển lạnh hơn đất liền.
C. ban ngày ở biển có khí áp cao hơn đất liền. D. ban ngày ở biển có khí áp thấp hơn đất liền.
Câu 48: Cho hình vẽ
Quan sát hình trên cho biết hướng đúng sau khi lệch của vật thể chuyển động trên Trái Đất là:
A. Hướng 2. B. Hướng 3. C. Hướng 2,4. D. Hướng 4.
Câu 49: Áp thấp ôn đới hình thành chủ yếu do
A. độ cao. B. độ ẩm. C. động lực. D. nhiệt lực.
Câu 50: Phong hóa hóa học và phong hóa sinh học giống nhau
A. đều làm đá, khoáng vật bị phá hủy cả về màu sắc và thành phần hóa học.
B. chỉ làm đá,khoáng vật bị phá hủy, không làm thay đổi màu sắc và thành phần hóa học.
C. nguyên nhân chủ yếu do nước và các chất hòa tan trong nước.
D. nguyên nhân chue yếu do sự thay đổi nhiệt độ, đóng băng của nước.
Câu 51: Theo quy định, những người sống múi giờ nào chuyển sang một ngày mới đầu tiên trên Trái
Đất?
A. Múi giờ số 6. B. Múi giờ số 0. C. Múi giờ số 12. D. Múi giờ số 18.
Câu 52: Khối khí xích đạo chỉ có 1 kiểu Em vì
A. Khuc vực xích đạo diện tích chủ yếu là biển, đại dương, nhiệt độ cao.
B. Khu vực xích đạo diện tích chủ yếu là đất liền, nhiệt độ cao.
C. Khu vực xích đạo là vùng nóng nhất trên Trái Đất.
D. Vùng có áp cao hoạt động.
Câu 53: Kết quả của vận động theo phương thẳng đứng
A. sinh ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy. B. sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.
C. Tạo thành miền núi uốn nếp. D. sinh ra địa lũy, địa hào
Câu 54: Các mũi đất ven biển thuộc địa hình
A. băng tích. B. thổi mòn. C. mài mòn. D. bồi tụ.
Câu 55: Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích:
A. Do các vật liệu vun, nhỏ bị nén chặt tạo thành. B. Phân bố thành một lớp liên tục.
C. Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ trái đất D. Có nơi mỏng, nơi dày.
Câu 56: Nội lực và ngoại lực là 2 lực
A. đối nghịch nhau, có tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
B. cùng chiều nhau, có vai trò như nhau trong việc tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
C. ngược chiều nhau, ít có vai trò trong việc hình thành các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
D. cùng chiều nhau, làm cho địa hình Trái Đất ngày càng cao hơn.
Câu 57: Tác động của nước trên bề mặt, nước ngầm, khí cacbonic tới các loại đá dễ thấm nước và dễ hoà
tan đã hình thành nên dạng địa hình cac-xtơ (hang động,...). nước ta, địa hình cac-xtơ rất phát triển
vùng
A. tập trung đá thạch anh. B. tập trung đá granit.
Trang 2/5 - Mã đề thi 201
1
2
3
4
1
5
B
N
B
N
Hướng ban đầu
Hướng sau khi
lệch
Cực Bắc của Trái Đất
Cực Nam của Trái Đất
C. tập trung đá badan. D. tập trung đá vôi.
Câu 58: Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ tây sang đông qua kinh tuyến đổi ngày cần
A. lùi 1 ngày lịch. B. giữ nguyên lịch ngày đến.
C. giữ nguyên lịch ngày đi. D. tăng 1 ngày lịch.
Câu 59: Vào lúc 19h00, ngày 14/11/2019, tại sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội) tường thuật trực tiếp trận
đấu lượt đi giữa đội tuyển Việt Nam và đội UAE vòng loại World Cup 2020 bảng G. Giờ truyền hình trực
tiếp tại UAE là (biết UAE ở múi số 4).
A. 11h ngày 14/11/2019. B. 4h ngày 14/11/2019.
C. 4h ngày 13/11/2019. D. 11h ngày 15/11/2019.
Câu 60: Nhiệt trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
A. tăng dần từ xích đạo về cực. B. tăng dần từ chí tuyến về hai phía.
C. giảm dần từ xích đạo về cực. D. không thay đổi.
Câu 61: Gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch giống nhau
A. có tính chất gây mưa.
B. có hướng Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam
C. gió thổi theo mùa
D. xuất phát từ áp cao cận nhiệt đới.
Câu 62: Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là:
A. Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam. B. Tây Bắc ở cả 2 bán cầu
C. Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam. D. Tây Nam ở cả 1 bán cầu
Câu 63: Nhân ngoài của Trái Đất có đặc điểm là:
A. Áp suất 1,3 đến 3,1 triệu atm. B. Còn được gọi là hạt.
C. Áp suất 3 đến 3,5 triệu atm. D. Vật chất ở trạng thái rắn.
Câu 64: Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng các
A. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí.
B. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và Dải Ngân Hà.
C. hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi và các thiên hà.
D. hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiên thạch và các đám bụi khí.
Câu 65: Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
A. kí hiệu và vĩ tuyến. B. chú giải và kí hiệu.
C. kinh tuyến và chú giải. D. vĩ tuyến và kinh tuyến.
Câu 66: Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. kí hiệu. B. chấm điểm.
C. kí hiệu đường chuyển động. D. bản đồ - biểu đồ
Câu 67: Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DIỆNCH RỪNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG
NƯỚC TA QUA CÁC M
14.3
6.8
10.2
10.3
10.1
3.1
0.4
2.5
3.7
22
43
38
39.5
40.4
0
4
8
12
16
1943 1993 2005 2010 2014
Năm
0
10
20
30
40
50
Diện tích rừng tnhiên Diện tích rừng trồng Độ che phủ rừng
%
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, Nhà xuất bản Thống kê, 2015)
Trang 3/5 - Mã đề thi 201

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Địa lý Trường THPT Yên Lạc năm 2019

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Địa lý Trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc năm học 2019 - 2020 được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Tài liệu giúp các bạn học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học và kỹ năng giải đề thi, biết cách phân bổ thời gian làm bài sao cho hợp lý. Mời các bạn cùng tham khảo

SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

Đề thi có:05 trang

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 NĂM HỌC 2019 - 2020

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 10

Thời gian làm bài: 50 phút; Không kể thời gian giao đề

Mã đề thi: 202

Câu 41: Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào

A. kí hiệu và vĩ tuyến.

B. vĩ tuyến và kinh tuyến.

C. chú giải và kí hiệu.

D. kinh tuyến và chú giải.

Câu 42: Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích:

A. Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ trái đất

B. Do các vật liệu vun, nhỏ bị nén chặt tạo thành.

C. Có nơi mỏng, nơi dày.

D. Phân bố thành một lớp liên tục.

Câu 43: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

A. Gió biển là loại gió thổi từ đất liền ra biển còn gió đất là loại gió thổi từ biển vào đất liền.

B. Gió biển là loại gió thổi vào ban ngày.

C. Gió biển là loại gió thổi từ biển vào đất liền còn gió đất là loại gió thổi từ đất liền ra biển.

D. Gió đất là loại gió thổi vào ban đêm.

Câu 44: Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ tây sang đông qua kinh tuyến đổi ngày cần

A. giữ nguyên lịch ngày đi.

B. lùi 1 ngày lịch.

C. tăng 1 ngày lịch.

D. giữ nguyên lịch ngày đến.

Câu 45: Nhiệt trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm

A. tăng dần từ xích đạo về cực.

B. không thay đổi.

C. giảm dần từ xích đạo về cực.

D. tăng dần từ chí tuyến về hai phía.

Câu 46: Gió biển thổi vào đất liền vào ban ngày là do

A. ban ngày ở biển có khí áp cao hơn đất liền.

B. ban ngày ở biển lạnh hơn đất liền.

C. ban ngày ở đất liền lạnh hơn biển.

D. ban ngày ở biển có khí áp thấp hơn đất liền.

Câu 47: Trên thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt, nguyên nhân chủ yếu do

A. bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.

B. sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

C. diện tích của các lục địa và đại dương không đều.

D. tác động các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.

Câu 48: Áp thấp ôn đới hình thành chủ yếu do

A. độ cao. B. độ ẩm. C. động lực. D. nhiệt lực.

Câu 49: Cho bảng số liệu sau:

Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm (Đơn vị: Tỉ USD)

Năm

1990

1995

2000

2004

2010

2015

Xuất khẩu

287,6

443,1

479,2

565,7

769,8

624,8

Nhập khẩu

235,4

335,9

379,5

454,5

692,4

648,3

Cán cân thương mại

52,2

107,2

99,7

111,2

77,4

-23,5

Nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình xuất nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 -2015

A. Nhật Bản luôn là nước xuất siêu.

B. Từ năm 2004 đến 2010 cán cân thương mại giảm 33,8 tỉ USD..

C. Giá trị nhập khẩu tăng 2,75 lần.

D. Giá trị nhập khẩu tăng nhanh hơn giá trị xuất khẩu.

Câu 50: Dải hội tụ nhiệt đới và Frông giống nhau

A. đều gây nhiễu loạn thời tiết và gây mưa nơi đi qua.

B. là mặt ngăn cách 2 khối khí cùng tính chất vật lí.

C. đều hoạt động chủ yếu ở xích đạo.

D. là mặt ngăn cách các khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.

Tài liệu vẫn còn mời các bạn tải về để xem trọn nội dung

Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Địa lý Trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc năm học 2019 - 2020. Đây là tài liệu hay mà VnDoc muốn chia sẻ tới các bạn học sinh, đề thi gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án, giúp các bạn rèn luyện kĩ năng làm bài, biết cách phân bổ thời gian làm bài cho hợp lý. Mời các bạn tham khảo

-----------------------------

Ngoài Đề thi học kì 1 lớp 10 môn Địa lý Trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc năm học 2019 - 2020. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học học kì 1 lớp 10, đề thi học học kì 2 lớp 10 các môn Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì lớp 10 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt

Đánh giá bài viết
2 1.929
Đề thi học kì 1 lớp 10 Xem thêm