Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt trường tiểu học Lý Thường Kiệt năm 2017 - 2018

1 7.659

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt trường tiểu học Lý Thường Kiệt năm học 2017 - 2018 là đề thi định kì cuối học kì 1 có đáp chi tiết cho từng phần giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

TRƯỜNG PTDTBT- TH LÝ THƯỜNG KIỆT

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

KHỐI: 3 Năm học: 2017- 2018

Môn: Tiếng Việt - Lớp 3

I. KIỂM TRA ĐỌC

1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

Bài: Cậu bé thông minh - Trang 4 (từ Ngày xưa.........cha con lên đường)

H: Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

Bài : Chiếc áo len. Trang 20 (từ Một lúc lâu sau.......con đi ngủ đi.)

H: Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

Bài: Người mẹ. Trang 29 (từ Đến một ngã ba........ chỉ đường cho bà.)

H: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?

Bài : Bài tập làm văn. Trang 46 (từ đầu ............... Em còn giặt bít tất.)

H: Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?

Bài: Nắng phương nam? Trang 94 (từ Tưởng ai........... Huê nói.

H: Nghe đọc thư Vân, các bạn mong ước điều gì?

Bài: Người con của Tây Nguyên. Trang 103 (từ Núp mở những thứ đại hội....... mãi nửa đêm)

H: Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?

Bài: Hũ bạc của người cha - Trang 121 (Đọc từ Người con lại ra đi ....... Cười chảy nước mắt!)

H: Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào?

2. Đọc hiểu (6 điểm)

(Thời gian : 35 phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Sư Tử và Kiến

Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật nào to khoẻ như mình và cho rằng những con vật bé nhỏ chẳng có ích gì cho nó. Một lần, Kiến Càng đến xin kết bạn với Sư Tử, liền bị Sư Tử xua đuổi.

Một hôm, Sư Tử cảm thấy đau nhức trong tai, không thể ra khỏi hang đi kiếm ăn được. Bạn bè của Sư Tử đến thăm, Sư Tử nhờ các bạn chữa chạy giúp. Nhưng Voi, Hổ, Gấu,...đều kiếm cớ từ chối rồi ra về, mặc cho Sư Tử đau đớn.

Nghe tin Sư Tử đau tai, Kiến không để bụng chuyện cũ, vào tận hang thăm Sư Tử. Kiến bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con vắt.

Sư Tử khỏi đau, hối hận vì đã đối xử không tốt với Kiến. Sư Tử vội vàng xin lỗi Kiến và từ đó coi Kiến là bạn thân nhất trên đời.

Theo Truyện cổ dân tộc Lào

* Chọn đáp án đúng và ghi lại vào giấy kiểm tra cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 7, 8

Câu 1: Sư tử chỉ kết bạn với loài vật nào?

A. Những loài vật có ích.

B. Loài vật nhỏ bé.

C. Loài vật to khoẻ.

Câu 2: Khi Sư Tử bị đau tai, bạn bè đã đối xử với Sư Tử như thế nào?

A. Đến thăm hỏi và tìm cách chữa chạy cho Sư Tử.

B. Đến thăm nhưng không giúp gì, mặc Sư Tử đau đớn.

C. Không đến thăm hỏi lần nào, từ chối giúp đỡ.

Câu 3: Những người bạn to khỏe của Sư Tử là người như thế nào?

A. Không biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.

B. Tốt bụng.

C. Hiền lành

Câu 4: Vì sao Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân nhất trên đời?

A. Vì Sư Tử thấy Kiến Càng là loài vật nhỏ bé.

B. Vì Kiến Càng tốt bụng, đã cứu giúp Sư Tử.

C. Vì Sư Tử ân hận trót đối xử không tốt với Kiến Càng.

Câu 5: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Kiến Càng?

Hãy viết 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của em. ...................................................................................................................... ......................................................................................................................

Câu 6: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ......................................................................................................................

Câu 7: Con gì đã chui vào tai làm cho Sư Tử đau?

A. Con Ong.

B. Con Vắt.

C. Con Muỗi.

Câu 8: Trong câu “Sư Tử khỏi đau, hối hận vì đã đối xử không tốt với Kiến.”, có thể thay từ hối hận bằng từ nào ?

A. Hối hả

B. Ân cần

C. Ân hận

Câu 9: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây.

Với tấm lòng vị tha Kiến đã giúp Sư Tử khỏi đau đớn.

B. Kiểm tra viết

I. CHÍNH TẢ (nghe – viết): Thời gian 15 phút. (4 điểm)

Cửa Tùng

Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là "Bà Chúa của các bãi tắm". Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

II. TẬP LÀM VĂN: (25 phút) (6 điểm)

Đề bài: Em hãy một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) kể về quê hương hoặc nơi em đang ở theo gợi ý:

- Quê em ở đâu?

- Quê em có cảnh đẹp gì?

- Em yêu nhất là cảnh đẹp gì của địa phương?

- Cảnh vật đó có gì đáng nhớ?

- Tình cảm của em đối với quê hương?

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KÌ I

A. PHẦN ĐỌC: (10 điểm)

I- Đọc thành tiếng: (4 điểm) (Học sinh đọc tốc độ khoảng từ 40- 50 tiếng / phút)

(Giáo viên dùng phiếu đọc, lần lượt học sinh lên bốc thăm bài và trả lời câu hỏi do GV nêu)

* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0,5 điểm.

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,25 điểm).

* Giọng đọc bước đầu có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm. (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

* Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 0,5 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm).

II- Đọc hiểu: (6 điểm).

Câu

Đáp án

Điểm

Hướng dẫn chấm

1

C. Loài vật to khoẻ.

0, 5

Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm

2

B. Đến thăm nhưng không giúp gì, mặc Sư Tử đau đớn

0, 5

Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm

3

A. Không biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.

0, 5

Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm.

4

B. Vì Kiến Càng tốt bụng, đã cứu giúp Sư Tử.

0, 5

Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm

5

Ví dụ

Hành động đó thể hiện Kiến Càng là người bạn tốt bụng và giàu lòng vị tha.

 

1

Tùy theo cách diễn đạt của HS có thể cho các mức điểm 0,25 - 0,5 -1.

6

VD: Không nên coi thường những loài vật nhỏ bé. Chúng ta phải biết sống chan hòa với tất cả mọi người xung quanh.

1

Tùy theo cách diễn đạt của HS có thể cho các mức điểm 0,25 - 0,5 - 0,75 - 1.

7

B. Con Vắt.

0,5

Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm

8

C. Ân hận

0,5

Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm

 

9

Với tấm lòng vị tha, Kiến đã giúp Sư Tử khỏi đau đớn.

1

Học sinh đặt đúng ghi 1, đặt sai không ghi điểm.

B. PHẦN VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả: (4 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ: 0,5 điểm.

`* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,5 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn: (6 điểm)

Học sinh viết được một đoạn văn kể về quê hương mình có độ dài khoảng 80 chữ (khoảng 7 câu); câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 6 điểm.

(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 5; 4; 3 ; 2; 1).

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 3 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo thông tư 22 qua chuyên mục đề thi học kì 1 của chúng tôi và bộ đề thi học kì 1 lớp 3 mới nhất. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 3 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
1 7.659
Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm