Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học Toàn Thắng năm 2014 - 2015

5 12.869

Đề kiểm tra Toán, Tiếng Việt học kì 1 lớp 3

Đề thi học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 trường tiểu học Toàn Thắng năm học 2014 - 2015 được VnDoc sưu tầm, tổng hợp giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 hiệu quả. Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao. 

Bộ đề thi học kì 1 lớp 3 năm 2016 - 2017 theo Thông tư 22

Đề kiểm tra cuối kì 1 môn Toán lớp 3 Trường TH Toàn Thắng năm 2013 - 2014

Bộ 10 đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2015 - 2016

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2014 - 2015 trường Tiểu học Đại Lãnh 2, Khánh Hòa

Bộ 15 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt

Phòng GD&ĐT Kim Động

Trường Tiểu học Toàn Thắng

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I

NĂM HỌC: 2014-2015

Môn: Tiếng Việt –Lớp 3

A. KIỂM TRA ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm) Có đề kèm theo.

II. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

Bài đọc: Ba người bạn

Chuồn Chuồn, Ong và Bướm là ba người bạn cùng sống với nhau trong một khu vườn. Trong khi Ong suốt ngày cặm cụi tìm hoa làm mật thì Chuồn Chuồn và Bướm cứ mải miết rong chơi.

Chuồn Chuồn chế nhạo:

- Cậu thật ngốc, chẳng biết gì là niềm vui trên đời này.

Bướm chê bai:

- Siêng năng thì được ai khen đâu chứ!

Ngày nọ, một cơn bão ập đến. Cây cỏ trong vườn bị phá tan hoang. Chuồn Chuồn và Bướm chẳng còn gì ăn cả, riêng Ong vẫn đầy ắp mật ngọt.

Ong rủ:

- Các cậu về sống chung với tớ đi.

Chuồn Chuồn và Bướm rất cảm động:

- Cám ơn cậu! Chúng tớ ân hận lắm. Từ giờ, chúng tớ sẽ chăm chỉ làm việc.

Khuê Văn

Đọc thầm bài đọc trên và làm bài tập.

Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.

a) Vì sao Chuồn Chuồn và Bướm lại chê bai, chế nhạo Ong?

A. Vì Chuồn Chuồn cho là Ong ngốc, không biết vui chơi.

B. Vì Bướm cho rằng Ong siêng năng, chăm chỉ thì cũng không được khen ngợi.

C. Cả hai ý trên.

b) Khi thấy Chuồn Chuồn và Bướm không còn thức ăn, Ong đã làm gì?

A. Mang mật đến cho Chuồn Chuồn và Bướm.

B. Mời Chuồn Chuồn và Bướm cùng đến sống với mình.

C. Chê bai Chuồn Chuồn và Bướm đã lười biếng, không làm việc.

c) Từ trái nghĩa với từ siêng năng là:

A. Chăm chỉ         B. Nhanh nhẹn           C. Lười biếng

d) Câu " Suốt ngày, Ong đi tìm hoa làm mật ." thuộc kiểu câu nào?

A. Ai làm gì?        B. Ai là gì?              C. Ai thế nào?

Câu 2. Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

Bầu trời xanh ngắt, cao vời vợi như dòng sông trong lặng lẽ trôi.

Câu 3. Tìm và ghi lại bộ phận trả lời câu hỏi "Thế nào?" trong các câu sau:

a) Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.

b) Đèn điện ban đêm lấp lánh như sao sa.

Câu 4: Đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? để nói về việc học tập của em hoặc của các bạn trong lớp.
....................................................................................................................................... 
B. KIỂM TRA VIẾT:

I. Chính tả: (5 điểm) Nhà rông ở Tây Nguyên (Tiếng Việt 3- tập 1- trang 63)

(Giáo viên đọc cho học sinh viết từ "Gian đầu nhà rông ... dùng khi cúng tế")

II. Tập làm văn (5 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn để kể về quê hương em.

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Giá trị của biểu thức 64 : 8 + 30 là: (1 điểm)

A. 37           B. 38               C. 39

Câu 2. Dấu phải điền vào ô trống ở phép so sánh 500g + 60g 560g là:

A. >            B. <                C. =

Câu 3. Số bé là số 5 số lớn là số 150. Số lớn gấp số bé số lần là:

A. 20           B. 30              C. 50

Câu 4. 7m 4dm = .... dm. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 74 dm        B. 704             C. 74

Câu 5. Một lớp học có 27 học sinh, phòng học của lớp chỉ có loại bàn 2 chỗ ngồi. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn học như thế?

A.14           B. 13              C. 15

Câu 6. Đồng hồ hình bên chỉ:

Đề thi học kì 1 lớp 3

A. 10 giờ.

B. 2 giờ.

C. 10 giờ 10 phút.

II/ PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 7: Đặt tính rồi tính:

456 : 4

637 : 9

269 × 7

157 × 8

Câu 8: Tìm y.

a) 945 : y = 9

b) y : 7 = 194 - 38

Câu 9: Tính giá trị biểu thức:

72 : (107 - 99) =......................

5 × (145 - 123) = .........................

Câu 10: Một kho thóc có 246 bao thóc. Người ta đã bán hết số bao thóc trong kho. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu bao thóc?

Đánh giá bài viết
5 12.869
Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm