Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2018 - 2019 theo Thông tư 22

43 8.784

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2018 - 2019 theo Thông tư 22 có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 1 theo thông tư 22 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài ôn thi học kì 1 lớp 5. Đồng thời đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các thầy cô giáo khi ra đề thi cho các em học sinh. Sau đây mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo chi tiết.

Đề bài: Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

1)- GV cho HS bốc thăm các đoạn đọc theo HD chấm. (Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (mỗi em đọc 1 phút)

2) Trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc

II. Đọc thầm: (7 điểm)

RỪNG PHƯƠNG NAM

Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?

Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.

Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì bến ra màu xanh lá ngái.

Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng như vậy.

Theo ĐOÀN GIỎI

Hãy chọn ý trả lời đúng với các câu 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi...đến...biến đi) tả cảnh rừng phương nam vào thời gian nào ?

A. Lúc ban trưa

B. Lúc ban mai

C. Lúc hoàng hôn

Câu 2 (1 điểm) Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Muốn nói điều gì? Hãy viết câu trả lời của em:

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Câu 3 (0,5 điểm). Tác giả tả mùi hoa tràm như thế nào?

A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.

B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.

C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.

Câu 4 (0,5 điểm). Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?

A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.

B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.

C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.

Câu 5 (0,5 điểm). Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?

A. Thơm rất đậm, đến mức làm cho ta khó chịu.

B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.

C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú.

Câu 6 (0,5 điểm). Chủ ngữ trong câu: Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.” Là những từ ngữ nào?

A. Phút yên tĩnh

B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai

C. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần

Câu 7 (0,5 điểm) Câu nào dưới dây có dùng quan hệ từ ?

A. Chim hót líu lo.

B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.

C. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.

Câu 8 (1,0 điểm). Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “im lặng”

A. Ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.

B. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.

C. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.

Câu 9 (1,0 điểm) Các từ in đậm trong câu “Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất.” Thuộc những từ loại gì?

....................................................................................................................................................................................................

Câu 10 (1,0 điểm)Em hãy thêm cặp quan hệ từ thích hợp vào câu văn sau:

“Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán.”

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

1/Chính tả. Nghe – Viết(2,0 điểm): Chuỗi ngọc lam (từ Pi-e ngạc nhiên …đến cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi)

2/ Tập làm văn: (8,0 điểm) Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất.

Đáp án: Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

TT

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

 

Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

(3,0 điểm)

Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, đúng từ. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu. Trả lời đủng câu hỏi theo nội dung bài

(3 điểm)

Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ, trả lời câu hỏi chưa đủ ý

(2,5 điểm)

Đọc sai từ 5 đến 7 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 đến 5 chỗ, chưa trả lời đúng câu hỏi

(2,0 điểm)

Đọc sai từ 8 tiếng trở lên. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên, chưa trả lời được câu hỏi

(1,0 điểm)

 

 

Còn lại tùy mức độ mà Gv cho điểm cho phù hợp

 

 

Đọc hiểu

(7,0 điểm)

Đáp án:

Câu 1:

B. Lúc ban mai

Câu 2: Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Cho thấy Rừng Phương Nam rất yên tĩnh

Câu 3: C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú.

Câu 4:

B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.

Câu 5:

C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú.

Câu 6: B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai

Câu 7: B.Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.

Câu 8:

B. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.

Câu 9: Mặt trời (danh từ) , tuôn (động từ) vàng rực (tính từ)

Câu 10:

nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm nên những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán. (1đ)

 

 

(0,5 điểm)

 

(1,0 điểm)

 

(0,5điểm)

 

(0,5điểm)

 

(0,5 điểm)

 

(0,5 điểm)

 

(0,5 điểm)

 

( 1,0 điểm)

 

(1,0 điểm)

(1,0 điểm)

Chính tả

 

(2 điểm)

Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp

(2,0 điểm)

Sai 6 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...). chữ chưa đẹp

(1,5 điểm)

Sai 7 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn, chữ chưa đẹp

(1,0 điểm)

Sai 8 lỗi trở lên (phụ âm đầu, vần, thanh...), trình bày bẩn, chữ chưa đẹp

(0,5 điểm)

 

Tập làm văn

(8 điểm)

- Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.

- Bài viết biết sử dụng các từ ngữ sinh động, gợi tả, gợi cảm

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

(8,0 điểm)

- Viết được bài văn tả tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

(7,0 điểm)

- Viết được bài văn tả tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 10 câu trở lên.

6,0 điểm

- Viết được bài văn tả tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học.

5,0 điểm

- Viết được đủ các phần của bài văn tả tả cảnh nhưng chưa hay.

4,0điểm

Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

KQ

TL

HTK

TN

KQ

TL

HT

K

TN

KQ

TL

HT

K

TN

KQ

TL

HT

K

TN

KQ

TL

HT khác

1. Kiến thức tiếng Việt, văn học

Số câu

2

         

1

1

   

1

 

3

2

 

Câu số

6,7

         

8

9

   

10

       

Số điểm

1,0

         

1,0

1,0

   

1,0

 

2,0

2,0

 

 

 

2. Đọc

a) Đọc thành tiếng

Số câu

   

1

   

1

               

2

Câu số

   

1

   

2

                 

Số điểm

   

2,0

   

1,0

               

3,0

b) Đọc hiểu

Số câu

2

   

2

1

             

4

1

 

Câu số

1,3

   

4,5

2

                   

Số điểm

1

   

1,0

1,0

             

2,0

1,0

 

 

 

 

 

3. Viết

 

 

Chính tả

Số câu

         

1

               

1

Câu số

         

1

                 

Số điểm

         

2,0

               

2,0

Đoạn bài

Số câu

             

1

         

1

 

Câu số

             

2

             

Số điểm

             

8,0

         

8,0

 

 

 

 

Tổng

Số câu

4

 

1

2

1

2

1

2

   

1

 

 

7

4

3

 

Số điểm

2

 

2

1

1

3

1

9

   

1

 

 

4

11

5

Ngoài đề thi môn Tiếng Việt bên trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
43 8.784
Đề thi học kì 1 lớp 5 Xem thêm