Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 trường tiểu học Thủy An, Đông Triều năm 2016 - 2017

4 2.366

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 trường tiểu học Thủy An, Đông Triều năm 2016 - 2017 có đáp án kèm theo giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. Sau đây mời các thầy cô cùng các em tham khảo chi tiết đề thi.

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 trường tiểu học Nguyễn Huệ năm 2016 - 2017

Đề thi cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 trường tiểu học Kim Đồng năm 2014 -2015

12 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5 trường tiểu học Thủy An, Đông Triều năm 2016 - 2017

PHÒNG GD & ĐT TX ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỦY AN

 

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5

NĂM HỌC:  2016 - 2017

MÔN: TIẾNG VIỆT

Họ và tên: .............................................................. Lớp ......................

Trường: Tiểu học Thủy An

A. Bài kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe - viết: 15 phút.

Bài viết: Mùa thảo quả

Viết đoạn: (từ Sự sống ....đến hắt lên từ dưới đáy rừng.) (HDH Tiếng Việt 5 tập 1B- trang 23).

II. Tập làm văn: (35 phút)

Hãy tả thầy (cô) giáo mà em yêu quý.

B. Bài kiểm tra đọc:

I. Đọc thầm và làm bài tập: (20 phút)

Cảnh đông con

Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng.

Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó.

Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh.

THẠCH LAM – Trích (Nhà mẹ Lê)

Hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là:

a. Ăn đói, mặc rách.                            b. Nhà cửa lụp xụp.
c. Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.      d. Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 2: Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ:

a. Ruộng của nhà bác Lê.         b. Đi làm mướn.
c. Đồng lương của bác Lê.        d. Đi xin ăn.

Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói:

a. Bác Lê lười lao động.
b. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau.
c. Bị thiên tai, mất mùa.
d. Gia đình không có ruộng, đông con.

Câu 4: Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:

a. Chiếc giường cũ nát         b. Chiếc nệm mới.
c. Ổ rơm                   d. Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 5: Chủ ngữ trong câu: "Mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn." là:

a. Mùa nực        b. Mùa rét
c. Bác ta         d. Bác ta phải trở dậy

Câu 6: Trong câu "Bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa", quan hệ từ là:

a. Vì        b. Gì
c. Làm      d. Không

Câu 7: Từ trái nghĩa với cực khổ là:

a. Sung sướng       b. Siêng năng.
c. Lười biếng.       d. Cực khổ

Câu 8. Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

a. Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
b. Một làn gió rì rào chạy qua.
c. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi.
d. Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim.

Câu 9. Em hãy đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ:
....................................................................................................................................

II. Đọc thành tiếng:

Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 90 đến 100 chữ trong số các bài tập đọc đã học (từ tuần 1 đến tuần 16) ở sách HDH Tiếng Việt lớp 5 tập 1A, 1B.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

A. Bài kiểm tra viết: 10 điểm

I. Chính tả: (5 điểm).

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ, trình bày sạch đẹp (5 điểm).

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, viết hoa không đúng quy định) trừ 0,5 điểm.

* Lưu ý: Nếu học sinh viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn...Giáo viên cân đối điểm toàn bài trừ cho phù hợp.

II. Tập làm văn: (5 điểm).

Học sinh viết được bài văn tả người có cấu tạo 3 phần rõ ràng: Mở bài, thân bài, kết bài. Miêu tả được thầy (cô) mà mình yêu quý. Độ dài bài viết từ 10 câu trở lên.

Nội dung bài viết đúng yêu cầu đề bài, trình tự bài viết hợp lý, lôgic, lời văn tự nhiên, chân thực, có cảm xúc, giàu hình ảnh.

Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, không sai lỗi chính tả, trình bày bài sạch sẽ.

Bài viết đảm bảo 3 yêu cầu trên cho tối đa 5 điểm.

* Chú ý: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết...có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1.

B. Bài kiểm tra đọc: 10 điểm

I. Đọc hiểu: (5 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

D

0,5

Câu 2

B

0,5

Câu 3

D

0,5

Câu 4

C

0,25

Câu 5

C

0,5

Câu 6

A

0,5

Câu 7

A

0,5

Câu 8

B

0,75

Câu 9

 

1

II. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Giáo viên kiểm tra mỗi học sinh đọc một đoạn văn, hoặc đoạn thơ khoảng 90 đến 100 chữ trong số các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 33.

- Đọc đúng tiếng, đúng từ, lưu loát, rõ ràng: 2 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm

- Giọng đọc có biểu cảm: 1điểm

- Đảm bảo tốc độ đọc: 1điểm

* Lưu ý:

- Giáo viên cần chấm điểm linh hoạt. (Với những học sinh đọc chậm nhưng đọc đúng, trừ điểm tốc độ đọc, cho điểm phần đọc đúng). Tuỳ theo mức độ đánh giá điểm cho phù hợp.

- Điểm của bài kiểm tra là điểm trung bình cộng của bài kiểm tra đọc và kiểm tra viết, được làm tròn theo nguyên tắc:

+ Điểm được làm tròn 0,5 thành 1 điểm.

Đánh giá bài viết
4 2.366
Đề thi học kì 1 lớp 5 Xem thêm