Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 - 2016

1 1.287

Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9 năm 2015 - 2016

Đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015 - 2016 gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm và 3 câu hỏi tự luận cùng đáp án đi kèm, là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 9, mời các bạn tham khảo.

Đề thi học kì 1 môn Vật Lý lớp 9 trường THCS Tam Hưng, Hà Nội năm 2015 - 2016

Bộ đề thi môn Vật lý lớp 9 năm 2015 - 2016

Đề thi học kì I môn Vật lý lớp 9 trường THCS Quảng Trạch năm 2014 - 2015

SỞ GD-ĐT VĨNH PHÚC 

ĐỀ CHÍNH THỨC

KIỂM TRA HỌC KÌ I; NĂM HỌC 2015 - 2016

Môn: Vật lý - lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và viết vào bài thi.

Câu 1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở giảm thì cường độ dòng điện qua điện trở đó thay đổi như thế nào? Hãy chọn đáp án trả lời đúng :

A. Cường độ dòng điện qua điện trở không đổi.
B. Cường độ dòng điện qua điện trở tăng.
C. Cường độ dòng điện qua điện trở giảm.
D. Cường độ dòng điện qua điện trở lúc tăng, lúc giảm.

Câu 2: Trên một bóng đèn có ghi 220V - 75W. Thông tin nào sau đây là sai?

A. Hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 220V.
B. Công suất định mức của bóng đèn là 75W.
C. Khi bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì cứ trong mỗi giây, dòng điện sản ra một công bằng 75 J.
D. Khi bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì cứ trong mỗi giây, dòng điện sản ra một công bằng 75W.

Câu 3: Quy tắc bàn tay trái dùng để làm gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A. Xác định chiều của lực điện từ do từ trường tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường đó.
B. Xác định chiều dòng điện chạy trong ống dây.
C. Xác định chiều đường sức từ của thanh nam châm.
D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn mang dòng điện

Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?

A. J/s         B. W          C. kWh          D. kW

PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm) Trình bày vào bài thi các câu sau:

Câu 5: Hãy trình bày lợi ích và một số biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng?

Câu 6: Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,5lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 20oC thì mất một thời gian là 14phút 35 giây.

a. Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.
b. Mỗi ngày đun sôi 5lít nước ở điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này. Cho biết giá 1kWh điện là 1 800 đồng.

Đề kiểm tra hết học kì 1 môn Vật lí lớp 9 có đáp án

Đáp án đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9 năm 2015

Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm). Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.

1. C        2. D         3. A         4. C

Phần II. Tự luận (8,0 điểm).

Câu 5:(2 điểm)

Lợi ích khi sử dụng tiết kiệm điện năng:

  • Giảm chi tiêu cho gia đình.
  • Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn.
  • Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm.
  • Dành phần tiết kiệm điện năng cho sản xuất.

Biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:

  • Lựa chọn các dụng cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp.
  • Chỉ sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện trong thời gian cần thiết.

Câu 6 : (2,5 điểm)

Vì bếp được sử dụng ở hiệu điện thế 220V đúng với hiệu điện thế định mức của bếp nên công suất điện của bếp là 1000W.

Khối lượng của 2,5 lít = 2,5.10-3 mnước là:

   m = D.V = 1000. 2,5.10-3 = 2,5 kg

a. Nhiệt lượng cung cấp cho nước:

Q1 = m.c.Δt (với Δt = 100 - 20 = 80oC)

   = 2,5. 4200. 80 = 840 000J

Nhiệt lượng bếp tỏa ra:

Q = I2.R.t = P.t (với t = 14ph 35s = 875s)

  = 1000. 875 = 875 000J

Hiệu suất của bếp:

Đề thi hết học kì 1 môn Vật Lí lớp 9 có đáp án 

b. Nhiệt lượng bếp tỏa ra mỗi ngày: Q' = 2Q

= 2. 875000 = 1750000J (vì 5l = 2. 2,5l)

Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày:

Đề thi hết học kì 1 môn Vật Lí lớp 9 có đáp án

Tiền điện phải trả: 

Đề thi hết học kì 1 môn Vật Lí lớp 9 có đáp án

Câu 7 : (3,5 điểm)

a. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm R2 và R3 là:

Đề thi hết học kì 1 môn Vật Lí lớp 9 có đáp án

Điện trở tương đương của cả mạch

R = R1 + R2,3 = 4 + 2 = 6Ω

Hiệu điện thế giữa hai điểm MN: UMN

UMN = I.R = 2.6 = 12V

Số chỉ của vôn kế:

U2,3 = I.R2,3 = 2.2 = 4V

b. Công thức tính điện trở:

Đề thi hết học kì 1 môn Vật Lí lớp 9 có đáp án

Thay số vào:

Đề thi hết học kì 1 môn Vật Lí lớp 9 có đáp án

Ta có:

Đề thi hết học kì 1 môn Vật Lí lớp 9 có đáp án

Đề thi hết học kì 1 môn Vật Lí lớp 9 có đáp án

Công suất tỏa nhiệt trên R là:

Đề thi hết học kì 1 môn Vật Lí lớp 9 có đáp án

Dấu "=" xảy ra khi R=2Ω

Đánh giá bài viết
1 1.287
Đề thi học kì 1 lớp 9 Xem thêm