Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt Công nghệ giáo dục năm 2019 - 2020

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019 - 2020 là đề kiểm tra học kì II môn Tiếng Việt lớp 1 công nghệ giáo dục. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh lớp 1 tự ôn luyện và vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải bài tập tiếng Việt. Chúc các em học tốt.

1. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt Công nghệ giáo dục

1.1. Đề bài Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

Phần I: Đọc:

A. Kiểm tra đọc 10 điểm

I. Đọc bài và trả lời câu hỏi

Chú gà trống ưa dậy sớm

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.

Trong bếp, bác mèo hoa vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.

Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ‘’Ò … ó … o … o …’’

1. Tìm trong bài và đưa vào mô hình một tiếng chứa nguyên âm đôi:

 

 

 

 

 

2. Tìm trong bài và đưa vào mô hình một tiếng có âm đệm:

 

 

 

 

 

3. Khoanh vào ý trả lời đúng:

Sáng sớm chú gà trống đã làm gì?

A, Nằm lì bên đống tro ấm.

B, Chạy tót ra giữa sân.

C, Miệng kêu: “Rét! Rét!’

4. Càng về sáng, tiết trời như thế nào?

…………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết 10 điểm

1. Viết chính tả (8 điểm)

Mùa hè

Mùa hè hoa rau muống

Tím lấp lánh trong đầm

Cơn mưa rào ập xuống

Cá rô lạch trên sân.

Mùa hè nắng rất vàng

Bãi cát dài chói nắng

Con sông qua mùa cạn,

Nước dềnh rộng mênh mang.

2. Bài tập: 2 điểm

Điền g hay gh vào chỗ trống:

Đề thi kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

1.2. Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

Phần I:

1. Đọc (8 điểm):

Tùy theo mức độ đọc và trả lời của HS mà GV cho điểm theo quy định trong chuẩn KT-KN:

Đọc đúng, ràch mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc 60 tiếng/2 phút).

1. Tìm và đưa được tiếng vào mô hình (0,5 điểm): ưa, tiết, miệng, giữa, vươn.

2. Tìm và đưa được tiếng vào mô hình (0,5 điểm): hoa

3. Câu B (0,5 điểm)

4. Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.(0,5 điểm)

Phần II:

1. Bài tập: 2 điểm

Điền g hay gh: gà ri, ghế gỗ

2. Chính tả: (8 điểm)

- Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai phụ âm đầu, vần thanh) trừ 0,25 điểm.

- Viết sạch, đẹp, đều nét, rõ nét (1 điểm).

2. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2019 - 2020

2.1. Đề bài Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lộn. Những con chim cơ-púc mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, hót lanh lảnh như sáo. Chim piêu có bộ lông màu xanh lục. Chim vếch-ca mải mê rỉa bộ long vàng óng. Chim câu xanh, chim sa-tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn. Chim từ các nơi miền Trường Sơn bay về đây.

Theo Thiên Lương

Đoạn văn trên nhắc tới Chim Đại Bàng có đặc điểm gì?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

Bác hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập chạy ở bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không. Có đồng chí nhắc:

- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.

- Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.

Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.

Câu 1: Bác chọn những ngọn núi như thế nào để tập?

A. Những ngọn núi cao nhất.

B. Những ngọn núi thấp nhất.

C. Những ngọn núi không cao, không thấp.

Câu 2. Bác rèn luyện thân thể bằng cách nào?

A. Dậy sớm luyện tập.

B. Thức khuya để tập luyện

C. Vừa dậy sớm vừa thức khuya để tập.

Câu 3: Người đồng chí khuyên Bác điều gì?

A. Nên đi giày khi leo núi.

B. Nên đi dép khi leo núi.

C. Không nên đi giày khi leo núi.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Viết và trình bày bài: (7 điểm)

Tặng cháu

Vở này ta tặng cháu yêu ta

Tỏ chút lòng yêu cháu gọi là

Mong cháu ra công mà học tập

Mai sau cháu giúp nước non nhà

II. Bài tập: (3 điểm)

Câu 1: Tìm ba từ có vần anh (1 điểm)

Câu 2. Điền vào chỗ chấm (1 điểm)

a. ng hay ngh?

…………ủ trưa               con ………é          ….. ăn nắp          suy ……ĩ

b. Điền c hay k vào chỗ chấm:

………..ẻ vở;                ……..à chua;          …….ê bàn;         …… uốc đất;

Câu 3. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả rồi chép lại cho đúng. (1 điểm)

Hôm nay, ở ngoài đường se cộ và người tren chúc nhau.

2.2. Đáp án Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc 1 điểm

- Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm

- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu 2 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (không đọc sai quá 05 tiếng): 1 điểm

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 50 chữ/1 phút): 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 1 điểm

Câu 1: A

Câu 2: A

Câu 3: A

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Viết và trình bày bài: (7 điểm)

- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ:

- Viết đúng chính tả

- Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp

II. Bài tập (3 điểm)

Câu 1:

Vần anh: Quả Chanh, Lấp Lánh, ánh sáng

Câu 2:

a. ngủ trưa con nghé ngăn nắp suy nghĩ

b. kẻ vở; cà chua; kê bàn; cuốc đất;

Câu 3: Viết đúng: Hôm nay, ở ngoài đường xe cộ và người chen chúc nhau.

Đề thi cuối học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2019-2020:

Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019-2020:

Ngoài Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt Công nghệ giáo dục năm học 2019 - 2020 trên, các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo toàn bộ đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán 1Tiếng Việt 1 hơn.

Đánh giá bài viết
10 15.355
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt Xem thêm