Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Lịch sử năm 2018 - 2019 trường THPT Phan Ngọc Hiển - Cà Mau

1 33

Đề thi học kì 2 Lịch sử 12 trắc nghiệm

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Đề thi trắc nghiệm Lịch sử 12, Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Lịch sử năm 2018 - 2019 trường THPT Phan Ngọc Hiển - Cà Mau. Nội dung tài liệu gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 45 phút. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Câu 1: Cùng với thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu?

A. Chiến tranh phá hoại miền Bắc.

B. Chiến tranh cả Đông Dương.

C. Chiến tranh ở Campuchia.

D. Chiến tranh ở Lào.

Câu 2: Bất kì trong tình huống nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng miền Nam cũng là con đường bạo lực, ngoài ra không có con đường nào khác. Hãy nêu xuất xứ câu nói trên?

A. Trong Hội nghị Bộ Chính trị (từ ngày 30-9 đến ngày 7 - 10 - 1973).

B. Trong Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng (từ ngày 18 - 12 - 1974 đến ngày 8 - 1 - 1975).

C. Trong Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7 - 1973).

D. Trong Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (1 - 1959).

Câu 3: Ngày 26/4/1975 phù hợp với sự kiện nào?

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu.

B. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

C. Quần đảo Trường Sa được giải phóng.

D. Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.

Câu 4: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

A. Đập tan kế hoạch Nava.

B. Giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

C. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

D. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

Câu 5: Tập đoàn Điện Biên Phủ được chia thành:

A. 55cứ điểm và 3 phân khu

B. 49 cứ điểm và 3 phân khu.

C. 45 cứ điểm và 3 phân khu.

D. 50 cứ điểm và 3 phân khu

Câu 6: Trận "Điện Biên Phủ trên không"(1972) là thắng lợi nào của quân dân miền Bắc?

A. Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.

B. Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.

C. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.

D. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc.

Câu 7: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968?

A. buộc Mĩ rút quân Mĩ và quân đồng minh về nước.

B. buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C. buộc Mĩ tuyên bố thất bại hòa toàn trong chiến tranh cục bộ.

D. mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

Câu 8: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch là:

A. Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.

B. Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên.

C. Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.

D. Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

Câu 9: Mở đầu cuộc tổng tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào:

A. Tây Nguyên.

B. Quảng Trị.

C. Đông Nam Bộ.

D. Nam Trung Bộ.

Câu 10: “Ý Đảng, lòng dân gặp nhau” thể hiện ở phong trào nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam từ 1954 - 1975?

A. Phong trào “Đồng khởi”.

B. Phong trào phá “ấp chiến lược”.

C. Phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

D. Phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

Câu 11: Căn cứ vào đâu ta mở Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân Xuân 1968?

A. Tương quan lực lượng có lợi cho ta.

B. Sự giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô.

C. Mĩ thất bị trong chiến tranh cục bộ.

D. Mĩ đã đến đàm phán ở Pari.

Câu 12: Nhiệm vụ của cách mạng hai miền Nam, Bắc sau năm 1954 là:

A. Cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

B. đánh cho Mỹ cút.

C. đấu tranh chống Mĩ - Diệm.

D. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 13: Nguyên nhân có tính chất quyết định tới thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

B. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đoàn kết của ba nước Đông Dương.

C. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

D. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

Câu 14: Thắng lợi tiêu biểu nhất trong các hoạt động quân sự Đông - Xuân 1974 - 1975 là:

A. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

B. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

C. Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào.

D. Chiến dịch Tây Nguyên.

Câu 15: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam, buộc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược:

A. Chiến thắng mùa khô thứ nhất.

B. Chiến thắng tiến công chiến lược Xuân 1972.

C. Chiến thắng Vạn Tường.

D. Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

Câu 16: Miền Nam có vai trò gì trong việc đánh đổ thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai, thống nhất đất nước?

A. Có vai trò quan trọng nhất.

B. Có vai trò quyết định nhất.

C. Có vai trò cơ bản nhất.

D. Có vai trò quyết định trực tiếp.

Câu 17: Mặt trận Liên Việt ra đời vào thời gian nào? Do ai làm Chủ tịch?

A. 3 - 6 - 1951. Do Phạm Văn Đồng làm Chủ tịch.

B. 19 - 2 - 1950. Do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

C. 7 - 3 - 1951. Do Tôn Đức Thắng làm Chủ tịch.

D. 5 - 6 - 1951. Do Trường Chinh làm Chủ tịch,

Câu 18: Chiến thắng Vạn Tường (18- 8- 1965) đã chứng tỏ điều gì?

A. Lực lượng vũ trang miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

B. Miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “ chiến tranh cục bộ “ của Mĩ.

C. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành.

D. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.

Câu 19: Chiến dịch nào trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân năm 1975 kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975)?

A. Phước Long.

B. Tây Nguyên.

C. Hồ Chí Minh.

D. Huế - Đà Nằng.

Câu 20: Ta mở chiến dịch Biên Giới 1950 nhằm mục đích:

A. Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.

B. Bảo vệ thủ đô Hà Nội.

C. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.

D. Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

Câu 21: Chiến thắng Biên giới năm 1950 của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp là chiến dịch thực hiện cách đánh:

A. đánh du kích chiến.

B. đánh điểm diệt viện.

C. đánh chủ lực.

D. đánh tiêu hao.

Câu 22: Thắng lợi to lớn của ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là:

A. Mĩ tuyên bố chấm dứt không điều kiện ném bom miền Bắc.

B. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh.

C. Mĩ buộc phải ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pari .

D. đòn bất ngờ làm cho Mĩ không dám đưa quân Mĩ và quân chư hầu vào Miền Nam.

Câu 23: Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở Miền Nam Việt Nam (1961-1972) là:

A. sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm nòng cốt.

B. sử dụng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt.

C. thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt .

D. âm mưu chia cắt nước ta và nằm trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ.

Câu 24: Đế quốc Mĩ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với Việt Nam ở Hội nghị Pari năm 1973, vì:

A. bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai.

B. bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.

C. bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân.

D. bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

Câu 25: Để đem quân phá hoại Miền Bắc lần thứ nhất Mĩ đã dựng lên sự kiện gì?

A. Ta tấn công trại lính của chúng ở Playku.

B. Thất bại ở Vạn Tường.

C. Thất bại ở Ấp Bắc.

D. Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.

Câu 26: Cuối tháng 9 - 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp ở Việt Bắc để:

A. ra nghị quyết về phương châm tác chiến trong Đông - Xuân 1953 - 1954.

B. bàn kế hoạch mở chiến dịch đánh địch ở Điện Biên Phủ.

C. bàn kế hoạch phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

D. bàn kế hoạch quân sự Đông - Xuân 1953 - 1954.

Câu 27: Từ năm 1951 Đảng ta ra hoạt động công khai với tên gọi là:

A. Việt Nam cộng sản Đảng.

B. Đảng cộng sản Đông Dương.

C. Đảng cộng sản Việt Nam

D. Đảng Lao Động Việt Nam.

Câu 28: Kết quả nào dưới đây thuộc kết quả của chiến dịch Tây Nguyên?

A. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Plâycu, Kon Tum.

B. Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng 1/2 diện tích Tây Nguyên với 4 vạn dân.

C. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên, giải phóng toàn bộ Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân.

D. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Mê Thuật.

Câu 29: Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc thu đông 1947 vì:

A. Muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

B. Pháp vừa nhận được viện binh.

C. Muốn giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân.

D. Pháp vừa được trang bị vũ khí hiện đại.

Câu 30: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước?

A. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

C. Thất bại trong “Điện Biên Phủ” trên không năm 1972.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 31: Niên đại 30/4/1975 phù hợp với sự kiện nào?

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu.

B. Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.

C. Quần đảo Trường Sa được giải phóng.

D. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

Câu 32: Một trong những lí do để Pháp, Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm” là:

A. Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

B. Điện Biên Phủ được tập trung lực lượng của Pháp và Mĩ.

C. Điện Biên Phủ xa hậu phương của ta.

D. Biện Biên Phủ nằm trong kế hoạch ngay từ đầu của Nava.

Câu 33: Lập phòng tuyến boongke và vành đai trắng ở đồng bằng Bắc Bộ, đó là kế hoạch nào của Pháp?

A. Kế hoạch Nava.

B. Kế hoạch Bôlaéc.

C. Kế hoạch Rơve.

D. Kế hoạch Đờlát Đờ Tátxinhi.

Câu 34: Trong giai đoạn 1965 - 1968, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A. Đơn phương.

B. Việt Nam hóa.

C. Đặc biệt.

D. Cục bộ.

Câu 35: Sắp xếp những sự kiện sau theo thứ tự đúng:

1. Chiến thắng Vạn tường. 2. Tổng tiến công Mậu Thân.

3. Điện Biên Phủ trên không. 4. Chiến thắng Ấp Bắc.

A. 2,1,4,3

B. 4,1,2,3

C. 1,2,4,3

D. 3,1,4,2

Câu 36: Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là:

A. làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp - Mĩ.

B. làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava.

C. làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng của Pháp.

D. làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.

Câu 37: Chiến dịch chủ động tấn công đầu tiên của bộ đội ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là:

A. Chiến dịch việt Bắc-thu-đông 1947.

B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

C. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

D. Chiến dịch Đông- Xuân 1953-1954.

Câu 38: Tại sao nói chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh thủ đoạn của Mĩ thâm độc hơn so với các chiến lược chiến tranh trước?

A. Do Mĩ thực hiện âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.

B. Do Mĩ tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

C. Do được tiến hành bằng quân Sài Gòn là chủ yếu.

D. Do đây là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

Câu 39: Để tiếp tục thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã sử dụng:

A. Quân đồng minh.

B. Quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.

C. Quân đội Mĩ.

D. Quân đội Sài Gòn.

Câu 40: Tội ác tàn bạo nhất của đế quốc Mĩ trong việc đánh phá miền Bắc Việt Nam (1965 - 1968) là:

A. ném bom vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi.

B. ném bom vào các mục tiêu quân sự.

C. ném bom vào khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện, khu an dưỡng.

D. ném bom vào các đầu mối giao thông (cầu cống, đường sá).

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Lịch sử

Câu

101

1

A

2

C

3

A

4

C

5

B

6

A

7

A

8

D

9

B

10

A

11

A

12

A

13

C

14

A

15

D

16

D

17

C

18

A

19

C

20

C

21

B

22

C

23

D

24

C

25

D

26

D

27

D

28

C

29

A

30

A

31

D

32

A

33

D

34

D

35

B

36

B

37

B

38

B

39

D

40

C

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Lịch sử năm 2018 - 2019 trường THPT Phan Ngọc Hiển - Cà Mau. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Soạn bài lớp 12, Giải bài tập Lịch Sử 12, Giải bài tập Địa Lí 12, Học tốt Ngữ văn 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 33
Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Lịch Sử Xem thêm