Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa học - Đề 2

1 577

Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 - Đề 2

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa học - Đề 2 là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho thầy cô trong quá trình giảng dạy, ôn luyện kiến thức đã học cho các bạn đồng thời cũng giúp học sinh làm quen nhiều dạng đề kiểm tra Hóa lớp 8 khác nhau. Mời các bạn tham khảo

Đề bài

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1. Dãy chất gồm các muối là

A. KCl, NaNO3, NaOH, Al2O3.

B. NaHCO3, Na2CO3, KBr, Cu2S.

C. P2O5, HCl, BaO, MgCl2.

D. NaNO3, KCl, HCl, BaO.

Câu 2. Oxit nào trong các oxit sau đây tan trong nước tạo dung dịch axit?

A. MgO.       B. BaO.

C. P2O5.      D. FeO.

Câu 3. Oxit nào sau đây dùng làm chất hút ẩm?

A. FeO.       B. CuO.

C. A12O3.     D. CaO.

Câu 4. Phản ứng khi cho khí co đi qua bột CuO ở nhiệt độ cao thuộc loại phản ứng:

A. Thế.             B. Oxi hoá - khử

C. Phân hủy.         D. Hoá hợp.

Câu 5. Độ tan của CuSO4 ở 25°C là 40 gam. Số gam CuSO4 có trong 280 gam dung dịch CuSO4 bão hoà là

A. 60 gam.          B. 65 gam.

C. 75 gam.          D. 80 gam.

Câu 6. Khi hoà tan 3,9 gam K vào 101,8 gam nước, thu được dung dịch KOH và khí hiđro. Nồng độ % của dung dịch thu được là

A. 3,2%.      B. 4,3%.      C. 3,8 %.       D. 5,3%.

Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Viết tên của các chất có CTHH sau, cho biết mỗi chất thuộc loại hợp chất gì?

a) KHCO3.      b) FeS.       c) HBr.      d) Fe(OH)2.

Câu 2. (2 điểm) Viết PTHH biểu diễn dãy biến hoá sau:

KMnO_4\to O_2H_2O\to NaOH

Câu 3. (3 điểm) Hoà tan a1 gam Al và a2 gam Zn bằng dung dịch HC1 dư, thu được những thể tích bằng nhau H2. Tính tỉ lệ a1 : a2

Từ tỉ lệ a1: a2, tính khối lượng dung dịch HCl 10% đã hoà tan hỗn hợp hai kim loại.

(Biết Al = 27 ; Zn = 65).

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa học

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm

Câu 1.    B Câu 2.      C Câu 3.      D Câu 4.       B Câu 5. D   Câu 6. B

2K + 2H2\to 2KOH + H2

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

m = mK + {m_{{H_2}O}} - {m_{{H_2}}} = 100(gam).

\Rightarrow C\% KOH = 5,6\% .

Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

a) Kali hiđro cacbonat (muối)

b) Sắt (II) sunfua (muối)

c) Hiđro bromua (axit)

d) Sắt (II) hiđroxit

Câu 2. (2 điểm)

Viết PTHH:

\eqalign{ & 2KMn{O_4}\buildrel {{t^o}} \over \longrightarrow {K_2}Mn{O_4} + Mn{O_2} + {H_2}O \cr & {O_2} + 2{H_2}\buildrel {{t^o}} \over \longrightarrow 2{H_2}O \cr & N{a_2}O + {H_2}O \to 2NaOH \cr}

Câu 3. (3 điểm)

PTHH:

\eqalign{ & 2Al + 6HCl \to 2AlC{l_3} + 3{H_2} \cr & Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2} \cr}

Vì thể tích khí H2 bằng nhau nên số mol khí H2 bằng nhau = x

............................................

Ngoài Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa học - Đề 2. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 2 lớp 8 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt

Đánh giá bài viết
1 577
Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa Xem thêm