Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 trường Tiểu học Trần Thệ, Kiên Giang năm 2016 - 2017

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 có đáp án

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 trường tiểu học Trần Thệ, Kiên Giang năm học 2016 - 2017 bao gồm đáp án và các dạng bài tập trọng tâm trong chương trình học giúp các em học sinh có thêm tài liệu ôn tập ôn thi cuối học kì 2 đạt kết quả cao. Sau đây mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 trường Tiểu học số 1 Canh Vinh, Bình Định năm 2016 - 2017

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2016 - 2017 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 có bảng ma trận đề thi theo Thông tư 22 - Đề số 2

Trường Tiểu học Trần Thệ ĐỂ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Lớp: ............................. Năm học: 2016- 2017

Họ và tên: .................................... Môn: Tiếng Việt - Khối 2

Thời gian: ..... phút

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) (Thời gian 35 phút)

Bác Hồ rèn luyện thân thể

Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập chạy ở bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không. Có đồng chí nhắc:

- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.

- Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.

Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.

Theo ĐẦU NGUỒN

Em hãy chọn câu trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Câu chuyện này kể về việc gì? (0,5đ)

a. Bác Hồ rèn luyện thân thể.
b. Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc.
c. Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng.

Câu 2: Bác chọn những ngọn núi như thế nào để tập? (0,5đ)

a. Những ngọn núi cao nhất.
b. Những ngọn núi thấp nhất.
c. Những ngọn núi không cao, không thấp.

Câu 3: Bác rèn luyện thân thể bằng những cách nào? (0,5đ)

a. Dậy sớm luyện tập.
b. Chạy, leo núi, tập thể dục.
c. Dậy sớm luyện tập, chạy, leo núi, tắm nước lạnh.

Câu 4: Người đồng chí khuyên Bác điều gì? (0,5đ)

a. Nên đi giày khi leo núi.
b. Nên đi dép khi leo núi.
c. Không nên đi giày khi leo núi.

Câu 5: Em cho biết sau giờ tập Bác làm gì? (1đ)

..........................................................................................................................................................................................

Câu 6: Trong câu chuyện khuyên chúng em điều gì? (1đ)

..........................................................................................................................................................................................

Câu 7: Tìm cặp từ trái nghĩa trong các cặp từ sau: (0,5đ)

a. Xinh - Đẹp.
b. Cao - Thấp.
c. To - Lớn.

Câu 8: Bộ phận in đậm trong câu "Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét." trả lời cho câu hỏi nào? (0,5đ)

a. Vì sao?
b. Để làm gì?
c. Khi nào?

Câu 9: Em hãy đặt 1 câu có từ kính yêu. (1đ)

..........................................................................

B. Bài kiểm tra viết (10 điểm)

1. Nghe – viết: (4 điểm) (15 phút)

Tôn trọng luật lệ chung

Một hôm, Bác Hồ đến thăm một ngôi chùa. Lệ thường, ai vào chùa cũng bỏ dép. Nhưng vị sư cả mời Bác cứ đi cả dép vào. Bác không đồng ý. Đến thềm chùa, Bác cởi dép để ngoài như mọi người, xong mới bước vào.

Theo tập sách Bác Hồ kính yêu

2. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu nói về một cây ăn quả mà em thích.

Gợi ý:

a. Đó là cây gì?

b. Trồng ở đâu?

c. Hình dáng cây và quả như thế nào?

d. Cây có ích lợi gì?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

A. Bài kiểm tra đọc

Câu 1: (0,5đ) a. Bác Hồ rèn luyện thân thể.

Câu 2: (0,5đ) a. Những ngọn núi cao nhất.

Câu 3: (0,5đ) c. Dậy sớm luyện tập, chạy, leo núi, tắm nước lạnh.

Câu 4: (0,5đ) a. Nên đi giày khi leo núi.

Câu 5: (1đ) Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.

Câu 6: (1đ) Phải chăm rèn luyện thân thể/ Siêng năng luyện tập thể dục/ Thường xuyên luyện tập thể dục để tăng cường sức khỏe.

Câu 7: (0,5đ) b. Để làm gì.

Câu 8: (0,5đ) b. Cao - Thấp.

Câu 9: (1đ) Học sinh đặt câu có từ kính yêu và đúng nội dung thì đạt điểm.

B. Bài kiểm tra viết:

1. Chính tả (4,0 điểm)

Bài viết không mắc lỗi, trình bày đúng quy định cho 4 điểm. Bài viết sai hoặc lẫn phụ âm đầu, vần.. trừ mỗi lỗi 0,25 điểm.

2.Viết đoạn bài (6 điểm)

- Học sinh viết được đoạn văn theo yêu cầu ở đề bài cho 1 điểm.

- Trình bày đúng hình thức, cấu trúc đoạn cho 1 điểm.

- Có thể hiện cảm xúc cho 1 điểm.

- Chữ viết đẹp, đúng chính tả tùy theo bài mà cho điểm như 0,25; 0,5; 0,75; 1.

- Dùng từ, đặt câu đúng cho tùy theo bài viết mà cho điểm như 0,25; 0,5; 0,75; 1.

- Viết văn có sáng tạo cho 1 điểm.

Ma trận kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2 phần đọc hiểu

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

2

1

1

4

2

Số điểm

1

1

1

1

2

2

2

Kiến thức Tiếng Việt

Số câu

1

1

1

2

1

Số điểm

0,5

0,5

1

1

1

Tổng

1,5

1,5

2

1

6

3

Đánh giá bài viết
1 5.233
Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt Xem thêm