Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 5

16 4.695

Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 5 là đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 3 dành cho thầy cô và các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho kiểm tra định kì cuối học kì II môn Tiếng Việt sắp tới.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 5

Trường Tiểu Học …………………...

Lớp :…………………………………

Họ và tên :…………………………..

ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ II

Môn: Tiếng Việt 3

Thời gian : 40 phút

Điểm

 

Đọc: ………

 

Viết: ………

 

 

Nhận xét của giáo viên

A. Kiểm tra đọc:

1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm)

Cho học sinh đọc một trong các bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 34 (Giáo viên chọn các đoạn trong Sgk TV3 tập 2 ghi tên bài số trang trong sách giáo khoa vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm đọc thành tiếng đoạn văn do giáo viên đánh dấu.)

2. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)

Con cá thông minh

Cá Quả mẹ và đàn con rất đông sống trong một cái hồ lớn. Hàng ngày Cá mẹ dẫn đàn con đi quanh hồ kiếm ăn.

Một ngày kia, thức ăn trong hồ tự nhiên khan hiếm. Cá mẹ dẫn đàn con sục tìm mọi ngóc ngách trong hồ mà vẫn không kiếm đủ thức ăn. Ðàn cá con bị đói gầy rộc đi và kêu khóc ầm ĩ. Cá Quả mẹ cũng phải nhịn ăn mấy ngày, nó nhìn đàn con đói mà đau đớn vì bất lực.

Một hôm, Cá Quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh. Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng cẳng giả vờ chết. Một đàn Kiến từ đâu bò tới tưởng con cá chết tranh nhau leo lên mình nó thi nhau cắn. Cá Quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, song nghĩ đến đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng. Lát sau, hàng trăm con Kiến đã leo hết lên mình Cá mẹ. Cá Quả mẹ liền cong mình nhẩy tùm xuống hồ, chỗ đàn con đang đợi. Ðàn Kiến nổi lềnh bềnh, những chú Cá con thi nhau ăn một cách ngon lành. Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vô cùng sung sướng nhìn đàn con được một bữa no nê.

Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1. Cá Quả mẹ và đàn con sống ở đâu?

A

trong ao

B

cái hồ lớn

C

ngoài biển

2. Cá Quả mẹ nhìn đàn con đói mà đau đớn vì…

A

bất lực

B

quá đông

C

đi quanh hồ

3. Cá Quả mẹ mình mẩy bị Kiến cắn đau nhừ nhưng nó vô cùng sung sướng vì …

A

diệt được đàn kiến

B

được ăn no

C

đàn con được ăn no

4. Qua câu chuyện “Con cá thông minh” em thấy Cá Quả mẹ có đức tính gì?

A

dũng cảm

B

hi sinh

C

siêng năng

5. Trong câu “Một hôm, Cá Quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh.”, tác giả nhân hóa Cá Quả mẹ bằng cách nào?

A

Gọi Cá Quả mẹ bằng một từ vốn dùng để gọi người.

B

Dùng một từ vốn chỉ hoạt động của người để nói về Cá Quả mẹ.

C

Nói với Cá Quả mẹ như nói với người.

6. Em hãy chọn một từ để thay thế cho từ “liều lĩnh” trong câu “Một hôm, Cá Quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh.”

A

dại dột

B

thông minh

C

đau đớn

7. Em hãy viết một câu có sử dụng nhân hóa để nói về Cá Quả mẹ.

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

8. Em có suy nghĩ gì về hành động tìm mồi của Cá Quả mẹ?

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

B/ Kiểm tra viết:

1. Chính tả nghe viết (4 điểm)

Đọc cho học sinh viết bài.

2. Tập làm văn (6 điểm)

Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một trận thi đấu thể thao mà em biết hoặc đã được xem.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT 3:

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

* Đọc thành tiếng: (4 điểm).

Học sinh bốc thăm tên bài tập đọc đã học. Sau đó mỗi em đọc một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn đọc.

Tiêu chuẩn cho điểm đọc thành tiếng

Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm (Đọc sai dưới 3 tiếng: 0,5 điểm. Đọc sai từ 3 đến 4 tiếng: 0,25 điểm. Đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

Ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 hoặc 4 dấu câu): 0,5 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên): 0 điểm

Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm (đọc quá 1 đến 2 phút: 0,25 điểm. Đọc quá 2 phút phải đánh vần: 0 điểm)

Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm. Trả lời không được hoặc sai ý: 0 điểm)

PHẦN B:

B/ Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Đáp án

B

A

C

B

B

B

Điểm

0,5

0,5

1

1

0,5

0,5

* Câu 7 và câu 8 tùy theo học sinh trả lời mà giáo viên ghi điểm

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

* Chính tả (4 điểm): Bài viết: Nghệ nhân Bát Tràng

Em cầm bút vẽ lên tay

Đất Cao Lanh bỗng nở đầy sắc hoa

Cánh cò bay lả, bay la

Luỹ tre đầu xóm, cây đa giữa đồng

Con đò lá trúc qua sông

Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa

Bút nghiêng lất phất hạt mưa

Bút trao gợn nước Tây Hồ lăn tăn

Hài hoà đường nét hoa văn

Dáng em, dáng của nghệ nhân Bát Tràng.

Hồ Minh Hà

- Bài viết được điểm tối đa khi không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp. (4 điểm)

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh không viết hoa đúng quy định mỗi lỗi trừ (0,25 điểm)

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ, bị trừ 0,5 điểm toàn bài.

*Tập làm văn: (6 điểm)

Bài được điểm tối đa khi:

- Viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài .

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chinh tả, chữ viết rõ ràng trình bày đẹp.

- Tuỳ theo mức độ sai sót ý, diễn đạt và chữ viết có thể được các mức điểm 5,5 ; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.

Ngoài Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 5 trên. Các em có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các em lớp 3 hoặc các bài tập nâng cao Tiếng Việt 3bài tập nâng cao Toán 3 mà VnDoc.com đã đăng tải. Chúc các em học tốt!

Đánh giá bài viết
16 4.695
Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm