Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 Phòng GD&ĐT Phù Ninh, Phú Thọ năm học 2016 - 2017

1 3.217

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 Phòng GD&ĐT Phù Ninh, Phú Thọ năm học 2016 – 2017. Đề thi gồm có 16 câu hỏi trắc nghiệm và 5 câu hỏi tự luận với thời gian làm bài là 150 phút. Phần đáp án cùng thang điểm chi tiết đã được chúng tôi cập nhật đầy đủ và chính xác. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 huyện Phù Ninh, Phú Thọ năm 2015 - 2016

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 9 trường THCS Hào Phú, Tuyên Quang năm học 2016 - 2017

Tuyển tập 30 đề thi học sinh giỏi Hóa học lớp 9

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (8,0 điểm)

Thí sinh chọn ý trả lời đúng rồi ghi vào tờ giấy thi:

Câu 1: Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng

A. Có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.
B. Dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
C. Dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
D. Có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.

Câu 2: Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?

A. Nước vôi      B. Nước muối     C. Cồn      D. Giấm

Câu 3: Dung dịch muối X làm quỳ tím hoá xanh, dung dịch muối Y không làm đổi màu quỳ tím. Trộn X và Y thấy có kết tủa. X, Y lần lượt là cặp chất nào sau:

A. NaOH và FeCl3
B. Ba(OH)2 và K2SO4
C. Na2CO3 và BaCl2
D. K2CO3 và NaCl

Câu 4: Có chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm khi nhúng dây nhôm vào dung dịch:

A. AgNO3      B. CuCl2      C. Axit HCl       D. Fe2(SO4)3

Câu 5: Cặp chất không thể cùng tồn tại trong một dung dịch.

A. NaHCO3 và Ca(OH)2
B. KCl và Ca(NO3)2
C. HCl và AgNO3
D. H2SO4 và ZnCl2

Câu 6: Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là

A. CaCO3, KHCO3, MgCO3, Ca(HCO3)2.
B. MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3.
C. NaHCO3, KHCO3, Na2CO3, K2CO3.
D. Na2CO3, MgCO3, Ca(HCO3)2, BaCO3.

Câu 7: Cho 5,4g Al vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M .Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) và nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là: (giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

A. 1,12 lít và 0,17M
B. 6,72 lít và 1,0 M
C. 11,2 lít và 1,7 M
D. 67,2 lít và 1,7M.

Câu 8: Dãy gồm các muối đều phản ứng được với dung dịch NaOH là

A. Na2CO3, NaHCO3, MgCO3, K2CO3.
B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, BaCO3, Ba(HCO3)2.
C. NaHCO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2.
D. CaCO3, BaCO3, Na2CO3, MgCO3.

Câu 9: Hàng năm, thế giới cần tiêu thụ khoảng 46 triệu tấn clo. Nếu lượng clo chỉ được điều chế từ muối ăn NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn muối?

A. 7,58 triệu tấn.     B. 75,8 triệu tấn.    C. 7,7 triệu tấn.     D. 77 triệu tấn.

Câu 10: Thí nghiệm nào sau đây thấy hiện tượng có bọt khí thoát ra khỏi dung dịch?

A. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có sẵn một mẫu BaCO3.
B. Nhỏ từ từ dung dịch NaHSO4 vào ống nghiệm đựng dung dịch K2SO3.
C. Nhỏ từ từ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3.
D. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng dung dịch Na2CO3.

Câu 11: Hấp thụ 2,24 lit khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch thu được chứa chất nào?

A. Na2CO3 và NaOH.     B. NaHCO3.      C. Na2CO3.     D. NaHCO3 và Na2CO3.

Câu 12: Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch KOH:

A. Ag      B. Fe      C. Al       D. Zn

Câu 13: Một kim loại R tạo muối Nitrat R(NO3)3. muối sunfat của kim loại R nào sau đây được viết đúng?

A. R(SO4)3      B. R2(SO4)3      C. R(SO4)2       D. R3(SO4)2

Câu 14: Cho 17g oxit M2O3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 thu được 57g muối sunfat. Nguyên tử khối của M là:

A. 27      B. 56      C. 55       D. 52

Câu 15: Để có thể nhận biết 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn màu đen là: bột than, bột đồng (II) oxit và bột mangan đioxit, ta dùng

A. Dung dịch NaCl.       B. Dung dịch CuSO4.     C. Nước.       D. Dung dịch HCl đặc.

Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 2,81 g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch H2SO0,1 M vừa đủ. Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêm g muối khan.

A. 6,81 (g)     B. 12,67 (g)      C. 7,71 (g)       D. 13,62 (g)

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: (2,0 điểm)

1) Hãy tính toán và nêu cách pha chế 500ml dung dịch NaCl 0,9% (d = 1,009g/cm3) (nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất.

2) Nêu các cách điều chế NaOH và Mg(OH)2 từ những loại chất khác nhau và chỉ bằng một phản ứng.

Câu 2: (3,0 điểm)

1) Hòa tan m gam tinh thể Na2CO3.10H2O vào V ml dung dịch Na2CO3 C% (khối lượng riêng bằng D g/ml) thu được dung dịch X. Lập công thức tính nồng độ % của dung dịch X theo m, V, C% và D

2) Hòa tan hết 3,2 gam oxit M2Om (M là kim loại) trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được dung dịch muối có nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô bớt dung dịch và làm lạnh nó, thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất kết tinh là 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó

Câu 3: (3,0 điểm) Nung a gam Cu trong V lít khí O2 đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A. Đun nóng A trong b gam dung dịch H2SO4 98% (lượng vừa đủ) sau khi tan hết được dung dịch B chứa 19,2 gam muối và khí SO2. Cho khí SO2 hấp thụ hoàn toàn bởi 300ml dung dịch NaOH 0,1M thu được 2,3 gam hỗn hợp 2 muối. Tính a, b và V (ở đktc)

Câu 4: (2,0 điểm) A là dung dịch H2SO4 0,2M, B là dung dịch H2SO4 0,5M. Phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch H2SO4 0,3M

Câu 5: (2,0 điểm) Rót 400ml dung dịch BaCl2 5,2% (D = 1,003g/ml) vào 100ml dung dịch H2SO4 20% (D = 1,14g/ml). Xác định nồng độ % các chất trong dung dịch còn lại sau khi tách bỏ kết tủa.

Cho biết: Ba = 137; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; H = 1.
--------------------- Hết ------------------

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC LỚP 9

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (8,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm, nếu câu hỏi có nhiều đáp án thì điểm của mỗi đáp án đúng bằng 0,5 chia cho số đáp án đúng tối đa của câu hỏi đó

1

2

3

4

5

6

7

8

A

A

B, C

B

A, C

A, B

A

C

9

10

11

12

13

14

15

16

B

A, B, D

B

C, D

B

A

D

A

II. PHẦN TỰ LUẬN: (12,0 điểm)

Đáp án đề thi hsg môn hóa học lớp 9

Đáp án đề thi hsg môn hóa học lớp 9

Đáp án đề thi hsg môn hóa học lớp 9

Đáp án đề thi hsg môn hóa học lớp 9

Đáp án đề thi hsg môn hóa học lớp 9

Đánh giá bài viết
1 3.217

Video đang được xem nhiều

Hóa học lớp 9 Xem thêm