Đề thi minh họa và đáp án kì thi THPT quốc gia 2017 môn Giáo dục công dân (Lần 3)

Đề thi minh họa và đáp án kì thi THPT quốc gia 2017 môn Giáo dục công dân

Đề thi minh họa và đáp án kì thi THPT quốc gia 2017 môn Giáo dục công dân. Đề thi gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian làm bài là 50 phút. Hi vọng với tài liệu này các bạn học sinh sẽ có kết quả cao trong kì thi THPT quốc gia. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi thử nghiệm kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 môn Giáo dục công dân

Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 môn Toán

Đề thi minh họa THPT Quốc gia năm 2017 môn Ngữ Văn

Đề thi minh họa môn Giáo dục công dân lần 3

BỘ GD&ĐT

ĐỀ THAM KHẢO

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI

Môn thi thành phần: GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 81. Quyền nào dưới đây của công dân là cơ sở để hình thành cơ quan quyền lực nhà nước?

A. Khiếu nại và tố cáo. B. Bầu cử và ứng cử.

C. Tham gia quản lí xã hội. D. Tự do ngôn luận, báo chí.

Câu 82. Bất cứ công dân nào điều khiển xe gắn máy vào đường ngược chiều đều bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt là thể hiện bình đẳng về trách nhiệm

A. pháp lí. B. cá nhân. C. xã hội. D. cộng đồng.

Câu 83. Bắt người phạm tội quả tang là công dân thực hiện đúng quyền bất khả xâm phạm về

A. địa vị. B. danh tính. C. đời tư. D. thân thể.

Câu 84. Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về

A. cơ hội học tập. B. nhu cầu hưởng thụ.

C. mức thuế thu nhập. D. phát triển kĩ năng.

Câu 85. Quyền khiếu nại thể hiện mối quan hệ giữa

A. cộng đồng và cá nhân. B. nhà nước và công dân.

C. nhà nước và xã hội. D. cộng đồng và đoàn thể.

Câu 86. Phát biểu ý kiến trong các buổi sinh hoạt lớp là học sinh thực hiện quyền

A. chủ động phán quyết. B. tự do ngôn luận.

C. tích cực đàm phán. D. công khai phê bình.

Câu 87. Tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng là công dân thực hiện quyền được

A. điều phối. B. đãi ngộ. C. phát triển. D. đầu tư.

Câu 88. Vợ chồng cùng bàn bạc và thống nhất phương pháp giáo dục con cái là thể hiện nội dung quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong

A. môi trường xã hội. B. định hướng nghề nghiệp.

C. quan hệ nhân thân. D. phạm vi gia tộc.

Câu 89. Cá nhân, tổ chức làm những gì mà pháp luật cho phép là thực hiện pháp luật theo hình thức

A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật.

C. phổ biến nội quy. D. thực hiện nội quy.

Câu 90. Theo quy định của pháp luật, bất cứ công dân nào cũng được

A. tham gia nghĩa vụ quân sự. B. thay đổi loại hình doanh nghiệp.

C. học thường xuyên, học suốt đời. D. đăng kí chuyển nhượng bản quyền.

Câu 91. Quyền sáng tạo có nghĩa là mọi công dân được tự do

A. chuyển giao công nghệ. B. cung cấp phần mềm.

C. nghiên cứu khoa học. D. lựa chọn ngành nghề.

Câu 92. Việc thu chi các khoản đóng góp cho hoạt động ngoại khóa trong nhà trường phải được phụ huynh học sinh

A. xem xét, giải quyết. B. lĩnh hội, điều phối.

C. tham vấn, thẩm định. D. giám sát, kiểm tra.

Câu 93. Để thực hiện nghĩa vụ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình công dân cần dựa vào

A. pháp luật của nhà nước. B. quy ước của cộng đồng.

C. chuẩn mực của đạo đức. D. giá trị của truyền thống.

Câu 94. Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông làm nơi bán hàng là công dân đã vi phạm pháp luật

A. hành chính. B. dân sự. C. lao động. D. kinh doanh.

Câu 95. Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều được thành lập doanh nghiệp là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A. công vụ. B. kinh doanh. C. dân sự. D. việc làm.

Câu 96. Để mọi công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí, Nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện

A. phương pháp tiếp cận. B. hệ thống pháp luật.

C. thể chế chính trị. D. quy trình giám sát.

Câu 97. Hình thức văn bản nào dưới đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật?

A. Quy chế hoạt động của khu dân cư. B. Thông tư của Bộ trưởng.

C. Nghị định của Thủ tướng Chính phủ. D. Quyết định của Chủ tịch nước.

Câu 98. Công dân không vi phạm hành chính trong trường hợp nào dưới đây?

A. Tự ý nghỉ việc. B. Cổ vũ đánh bạc. C. Lấn chiếm vỉa hè. D. Sử dụng ma túy.

Câu 99. Công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý phá khóa vào nhà người khác để

A. dập tắt đám cháy. B. thăm dò tin tức.

C. giải cứu người bị nạn. D. bắt tội phạm truy nã.

Câu 100. Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân là nội dung cơ bản của pháp luật về

A. quy trình bảo hiểm. B. lĩnh vực xã hội.

C. lựa chọn dịch vụ y tế. D. áp dụng chính sách bảo trợ.

Câu 101. Chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu?

A. Cảnh sát khu vực. B. Cán bộ thanh tra liên ngành.

C. Thủ trưởng cơ quan nhà nước. D. Nhân viên hòa giải.

Câu 102. Công dân thực hiện quyền được phát triển trong trường hợp nào dưới đây?

A. Đăng kí bản quyền. B. Tuyển dụng chuyên gia.

C. Bồi dưỡng tài năng. D. Sáng tác âm nhạc.

Câu 103. Theo quy định của pháp luật, cha mẹ không được tạo cho con

A. áp lực. B. thử thách. C. cơ hội. D. kì vọng.

Câu 104. Chị T tự nhận là bạn của con trai bà H và lừa của bà 100 triệu đồng rồi bỏ trốn. Trong trường hợp này, chị T đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Kỉ luật. B. Hình sự. C. Dân sự. D. Hành chính.

Câu 105. Khi đến Ủy ban nhân dân xã xác nhận lí lịch cá nhân làm hồ sơ du học, bạn A hoàn thiện đầy đủ các thủ tục theo sự hướng dẫn của cán bộ ủy ban. Bạn A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Điều chỉnh pháp luật.

Câu 106. H và M là nhân viên bán hàng cho công ty dược phẩm C. Cả hai cùng đạt doanh thu cao nên đều được đề nghị khen thưởng nhưng do làm mất lòng con trai giám đốc, H bị loại khỏi danh sách trên. Trong trường hợp này, Giám đốc đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Lao động. B. Kinh doanh. C. Hành chính. D. Dân sự.

Câu 107. Sau giờ học, thấy A và các bạn cùng lớp vẫn tụ tập chơi đá bóng trong sân trường nên nhân viên bảo vệ tiện tay cầm quyển sổ trực gõ vào đầu A yêu cầu cả nhóm giải tán. B chụp được hình ảnh đó đã chia sẻ trên mạng xã hội. Khi bị Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường dùng bức ảnh đó gây sức ép, Hiệu trưởng buộc phải ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với bảo vệ. Trong trường hợp này, bảo vệ cần sử dụng quyền nào dưới đây cho phù hợp?

A. Đàm phán. B. Tố cáo. C. Khiếu nại. D. Tham vấn.

Câu 108. Phát hiện A đang bẻ khóa để lấy trộm xe máy, công an viên B xông vào bắt giữ rồi đưa người và tang vật về trụ sở Công an phường. Vì A kháng cự quyết liệt, anh B đã buông lời nhục mạ và đánh gãy tay A. Trong trường hợp này, anh B không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về tính mạng. B. Được bảo hộ về nhân phẩm.

C. Được bảo hộ về sức khỏe. D. Bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 109. Chị C là nhân viên bán hàng của công ty X nhưng thường xuyên đi làm muộn mà không có lí do chính đáng khiến doanh thu của đơn vị bị ảnh hưởng. Chị C phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Kỉ luật. B. Cải chính. C. Hành chính. D. Lao động.

Câu 110. Trong quá trình bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi có lời nhờ anh H là nhân viên dưới quyền bỏ phiếu cho chị gái mình, Giám đốc T luôn đứng cạnh anh theo dõi, giám sát. Vì mang ơn Giám đốc, anh H buộc phải đồng ý. Giám đốc T đã không thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

A. Phổ thông. B. Bỏ phiếu kín. C. Trực tiếp. D. Bình đẳng.

Câu 111. Sau khi trúng xổ số 1 tỉ đồng, anh S đã lập tức hoàn thiện hồ sơ cho con gái học lớp 9 đi du học mặc dù vợ, con anh đều phản đối. Trong trường hợp này, anh S đã vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?

A. Tài sản. B. Nhân thân. C. Nhân sự. D. Tài chính.

Câu 112. Chị A và chị B cùng đăng kí làm đại lí bán hàng cho doanh nghiệp tư nhân Z. Biết hồ sơ của chị A đầy đủ, đúng quy định, chị B rất lo lắng vì mình thiếu một số chứng chỉ quan trọng. Do có tình cảm riêng nên Giám đốc chỉ phê duyệt hồ sơ của chị B. Trong trường hợp này, chị A bị vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Kinh doanh. B. Hành chính. C. Lao động. D. Công vụ.

Câu 113. Bạn T viết bình luận, đưa ra quan điểm của mình về hình thức thi trắc nghiệm khách quan trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia 2017 trên cổng thông tin điện tử của Bộ giáo dục và Đào tạo. Bạn T đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Tự do ngôn luận. B. Thay đổi phương thức giáo dục.

C. Tham gia quản lí nhà nước. D. Tích cực đàm phán.

Câu 114. Không bằng lòng với cách thức khắc phục sự cố môi trường của nhà chức trách, người dân xã X đồng loạt tràn ra đường quốc lộ để phản đối làm giao thông bị ùn tắc kéo dài. Trong trường hợp này, người dân xã X đã vận dụng sai quyền nào dưới đây của công dân?

A. Đàm phán. B. Thuyết phục. C. Khiếu nại. D. Tố cáo.

Câu 115. Bệnh viện X đã nâng cấp hệ thống xử lí rác thải đạt chuẩn theo quy trình của Nhật Bản là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Tiết kiệm năng lượng. B. Nghiên cứu khoa học.

C. Cân bằng sinh thái. D. Bảo vệ môi trường.

Câu 116. Thấy N hát hay, nhà trường đã tạo điều kiện cho em tham gia diễn đàn âm nhạc để có cơ hội được học hỏi giao lưu với các nhạc sĩ, ca sĩ nổi tiếng. Trong trường hợp này, N đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

A. Phát triển. B. Học tập. C. Sáng tạo. D. Tham vấn.

Câu 117. Vô tình phát hiện bố rút tiền của công ty gia đình để mua nhà cho người tình đúng lúc chuẩn bị đi du học, K chán nản nên thường xuyên đến các vũ trường để giải khuây. Tại đây K đã bị X dụ dỗ uống rượu say và ép quan hệ tình dục. Mẹ K lo lắng nên đã đặt cọc 300 triệu cho ông L nhờ chạy học bổng chính phủ cho con đi du học. Trong trường hợp này, hành vi của người nào dưới đây cần bị tố cáo?

A. Mẹ K, X và ông L. B. X và ông L.

C. Bố mẹ K, X và ông L. D. Mẹ con K và ông L.

Câu 118. Vì vợ bị vô sinh, Giám đốc X đã cặp kè với cô V để mong có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô V ép Giám đốc phải sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám đốc ghen tuông đã buộc chồng đuổi việc cô V. Nể vợ, ông X đành chấp nhận. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

A. Vợ chồng Giám đốc. B. Giám đốc X và cô V.

C. Vợ chồng Giám đốc X và cô V. D. Vợ chồng Giám đốc X và chị M.

Câu 119. Ông A có con gái tên T đang học lớp 11 đã đạt giải học sinh giỏi quốc gia năm học 2017. Khi biết tin T yêu H là thanh niên không nghề nghiệp lại nghiện hút, ông A đã rất bất ngờ. Ông vừa tìm cách giám sát con gái chặt chẽ, vừa thuê D đánh H. Trong một lần ông A về quê, T rủ H đến nhà chơi. Thấy trên bàn trang điểm có chiếc nhẫn kim cương, H lấy trộm và mang bán được 500 triệu đồng rồi xui người yêu cùng bỏ trốn. Trong trường hợp trên, những ai phải chịu trách nhiệm pháp lí?

A. Ông A, D và H. B. Ông A, D, H và T. C. Ông A, D và T. D. Ông A, T và H.

Câu 120. Chị Y đã nhờ anh K sửa giúp máy tính. Phát hiện trong hòm thư điện tử của chị Y có nhiều mẫu thiết kế mới, anh K đã vội vã sao chép. Sau đó K tâm sự và nhờ X làm môi giới để bán những mẫu đó cho công ty thời trang Z. Vì mẫu đẹp, K và X đã được trả một khoản tiền lớn. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

A. Anh K và công ty Z. B. Anh K.

C. Anh K, X và công ty Z. D. Anh K và anh X.

Đáp án đề thi minh họa lần 3 môn Giáo dục công dân thi THPT quốc gia 2017

81. A

82. A

83. D

84. A

85. C

86. B

87. C

88. C

89. A

90. C

91. C

92. C

93. A

94. A

95. B

96. B

97. A

98. D

99. B

100. D

101. A

102. C

103. A

104. B

105. B

106. C

107. A

108. D

109. C

110.A

111. B

112. B

113. A

114. C

115. D

116. A

117. A

118. B

119. A

120. B

Đề thi minh họa môn Giáo dục công dân lần 2

BỘ GD&ĐT
ĐỀ MINH HỌA
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: Khoa học xã hội; Môn: Giáo dục công dân
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề


Câu 1. Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở

A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính hiện đại.
C. Tính cơ bản.
D. Tính truyền thống.

Câu 2. Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.
B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
C. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
D. Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.

Câu 3. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A. Quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế.
B. Quan hệ lao động và quan hệ xã hội.
C. Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
D. Quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.

Câu 4. Cố ý đánh người gây thương tích nặng là hành vi vi phạm

A. Dân sự. B. Hình sự. C. Hành chính D. Kỉ luật.

Câu 5. Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái loại xe có dung tích xi - lanh bằng bao nhiêu?

A. Từ 50 cm3 đến 70 cm3
B. Dưới 50 cm3
C. 90 cm3
D. Trên 90 cm3

Câu 6. Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến của ông T. Hành vi này của ông A là hành vi vi phạm

A. Dân sự B. Hình sự C. Hành chính D. Kỉ luật

Câu 7. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

A. Đều có quyền như nhau.
B. Đều có nghĩa vụ như nhau.
C. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Câu 8. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

A. Trách nhiệm pháp lí.
B. Trách nhiệm kinh tế.
C. Trách nhiệm xã hội.
D. Trách nhiệm chính trị.

Câu 9. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?

A. Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.
B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
D. Bình đẳng về quyền lao động.

Câu 10. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

A. Việc làm theo sở thích của mình.
B. Việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
C. Điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.
D. Thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.

Câu 11. Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là

A. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.
B. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
C. Người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
D. Người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.

Câu 12. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.
B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.
D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.

Câu 13: Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.
B. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
C. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
D. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.

Câu 14. Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng

A. Trong tuyển dụng lao động.
B. Trong giao kết hợp đồng lao động.
C. Thay đổi nội dung hợp đồng lao động.
D. Tự do lựa chọn việc làm.

Câu 15. Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A. Nhân thân. B. Tài sản chung. C. Tài sản riêng. D. Tình cảm.

Câu 16. Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
C. Tích cực, chủ động, tự quyết.
D. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

Câu 17. Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
B. Quyền bình đẳng giữa các công dân.
C. Quyền bình đẳng giữa các vùng, miền.
D. Quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước.

Câu 18. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa, giáo dục. D. Tự do tín ngưỡng.

Câu 19. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?

A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.
D. Bị nghi ngờ phạm tội.

Câu 20. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

Câu 21. Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?

A. Quyền bầu cử, ứng cử.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền khiếu nại.
D. Quyền tố cáo.

Câu 22. Nghi ngờ ông A lấy cắp tiền của mình, ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.
B. Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.
C. Quyền nhân thân của công dân.
D. Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.

Câu 23. Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
B. Quyền tự do dân chủ của công dân.
C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.
D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.

Câu 24. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.
B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.

Câu 25. B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.
B. Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.
C. Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.
D. Chia sẻ thông tin đó trên facebook.

Câu 26. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

A. Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ.
B. Trực tiếp, thẳng thắn, tự do.
C. Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.
D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

Câu 27. Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

A. Đang điều trị ở bệnh viện.
B. Đang thi hành án phạt tù.
C. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

Câu 28. Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền bầu cử.
B. Quyền ứng cử.
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
D. Quyền tự do ngôn luận.

Câu 29. Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

A. Quyền bình đẳng. B. Quyền dân chủ.
C. Quyền tố cáo. D. Quyền khiếu nại.

Câu 30. Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?

A. Quyền khiếu nại. B. Quyền tố cáo.
C. Quyền tự do ngôn luận. D. Quyền nhân thân.

Câu 31. Điều kiện nào dưới đây là đúng về tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?

A. Mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.
B. Mọi công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
C. Mọi công dân đủ 20 tuổi trở lên.
D. Mọi công dân Việt Nam.

Câu 32. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

A. Quyền được sáng tạo. B. Quyền được tham gia.
C. Quyền được phát triển. D. Quyền tác giả.

Câu 33. Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tác giả. B. Quyền sở hữu công nghiệp.
C. Quyền phát minh sáng chế. D. Quyền được phát triển.

Câu 34. Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

A. Quyền học tập không hạn chế.
B. Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

Câu 35. Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện

A. Công bằng xã hội trong giáo dục.
B. Bất bình đẳng trong giáo dục.
C. Định hướng đổi mới giáo dục.
D. Chủ trương phát triển giáo dục.

Câu 36. Việc mở trường trung học phổ thông chuyên ở nước ta hiện nay nhằm

A. Bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục.
B. Bảo đảm công bằng trong giáo dục.
C. Đào tạo chuyên gia kỹ thuật cho đất nước.
D. Bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

Câu 37. Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số đã thể hiện quyền bình đẳng về

A. Điều kiện chăm sóc về thể chất.
B. Điều kiện học tập không hạn chế.
C. Điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.
D. Điều kiện hưởng thụ các giá trị văn hóa.

Câu 38. Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là mọi công dân

A. Được tự do kinh doanh bất cứ ngành nghề nào, miễn là nộp thuế đầy đủ.
B. Đều có quyền thành lập doanh nghiệp.
C. Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền hoạt động kinh doanh.
D. Đều được quyền tự do tuyệt đối trong kinh doanh.

Câu 39. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam là trách nhiệm của

A. Công dân nam từ 17 tuổi trở lên.
B. Công dân nam từ 18 tuổi trở lên.
C. Công dân từ 20 tuổi trở lên.
D. Mọi công dân Việt Nam.

Câu 40. Công ty T xây dựng hệ thống xử lí chất thải trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục đích của việc này là

A. Bảo vệ môi trường sản xuất kinh doanh của công ty.
B. Đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh.
C. Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.
D. Bảo vệ nguồn nước sạch của công ty.

---------------Hết--------------

Đáp án đề thi minh họa môn Giáo dục công dân thi THPT quốc gia 2017

1. A

2. B

3. C

4. B

5. B

6. A

7. D

8. A

9. C

10. B

11. B

12. B

13. A

14. C

15. A

16. A

17. A

18. C

19. B

20. B

21. B

22. D

23. C

24. D

25. B

26. D

27. B

28. A

29. D

30. B

31. B

32. C

33. A

34. D

35. A

36. D

37. B

38. C

39. D

40. C

Đánh giá bài viết
12 18.628
Thi THPT Quốc Gia môn GDCD Xem thêm