Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020 - Đề số 01

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020 - Đề số 01 để bạn đọc cùng tham khảo. Đề thi được biên soạn giống với đề thi THPT Quốc gia các năm trước. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.

Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020 - Đề số 01 vừa được VnDoc.com sưu tập và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Đề thi gồm có 40 câu trắc nghiệm, thí sinh làm đề trong thời gian 50 phút. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.

ĐỀ 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2020

MÔN LỊCH SỬ

Thời gian: 50 phút

Câu 1. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định nhiệm vụ chiến lược cách mạng Việt Nam là

A. đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

B. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

C. đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

D. lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.

Câu 2. Khi thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc (1947) , Thường vụ Trung ương đảng quyết định

A. phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

B. triển khai chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.

C. chủ động lui về giữ thế phòng ngự về chiến lược.

D. chủ động phân tán lực lượng địch.

Câu 3. Năm 1904, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng thành lập

A. Hội Duy Tân.

B. Hội Phục Việt.

C. Tâm Tâm xã.

D. Việt Nam Quang phục hội.

Câu 4. Các tổ chức chính trị của quần chúng trong Mặt trận Việt Minh đều có tên chung là

A. hội Phản phong.

B. hội Phản đế.

C. hội Đồng minh.

D. hội Cứu quốc.

Câu 5. Nhân dân Việt Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) của Mĩ là chống lại cuộc chiến tranh xâm lược

A. toàn diện được tăng cường và mở rộng ra cả nước.

B. toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn miền Nam.

C. toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn miền Bắc.

D. toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương.

Câu 6. Nội dung nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945)?

A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, anh ninh thế giới.

B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

C. Thành lập Tòa án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.

D. Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng.

Câu 7. Ý nào không phản ánh nội dung Hội nghị lần thứ 21 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973)?

A. Đẩy mạnh tiến công địch trên chiến trường và bàn đàm phán.

B. Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến lược tiến công.

C. Kiên quyết đấu tranh trên ba mặt trận: chính trị, quân sự, ngoại giao.

D. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 8. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A. Thương nghiệp.

B. Công nghiệp.

C. Thủ công nghiệp

D. Nông nghiệp.

Câu 9. Đại hội lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng miền Nam có vai trò

A. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

B. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

C. trực tiếp xóa bỏ ách áp bức bóc lột của tư sản ở miền Nam.

D. đánh bại hoàn toàn Chiến lược toàn cầu của Mĩ.

Câu 10. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ căn bản hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi từ sau CTTG thứ hai?

A. 17 quốc gia ở châu Phi tuyên bố độc lập.

B. Thắng lợi của cách mạng Môdămbích và Ănggôla.

C. Thực dân Pháp công nhận độc lập của Angiêri.

D. Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xóa bỏ.

Câu 11. Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là

A. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa.

B. Hội đồng Quản thác.

C. Quỹ Nhi đồng.

D. Tổ chức Y tế Thế giới.

Câu 12. Năm 1919, sau khi từ Anh trở lại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia hoạt động trong tổ chức nào dưới đây?

A. Đảng Xã hội Pháp.

B. Hội Liên hiệp thuộc địa Pari.

C. Hội những người Việt Nam yêu nước.

D. Quốc tế Cộng sản.

Câu 13. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?

A. Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

Câu 14. Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định

A. quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.

B. nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.

C. vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản.

D. phương pháp, hình thức đấu tranh cách mạng.

Câu 15. Nguyên nhân khách quan cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) thất bại là do

A. cuộc khởi nghĩa nổ ra trong tình thế bị động, không có sự chuẩn bị.

B. sự non yếu về tổ chức và lãnh đạo của Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Việt Nam Quốc dân đảng đang bị tổn thất về lực lượng .

D. thực dân Pháp đang mạnh, đủ sức đàn áp cuộc khởi nghĩa.

Câu 16. Định ước Henxinki (1975) được kí kết giữa

A. các nước châu Âu

B. Mĩ , Canađa , Liên Xô.

C. Mĩ, Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Liên Xô.

D. Mĩ, Canađa và 33 nước châu Âu.

Câu 17. Cơ sở chủ yếu để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối và phương pháp đấu tranh trong thời kỳ 1936 – 1939 là

A. sự chuyển biến của tình hình thế giới .

B. nghị quyết Đại hội lần thứ VII (1935) của Quốc tế Cộng sản.

C. yêu cầu, nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

D. chính sách thống trị của thực dân Pháp ở Đông Dương.

Câu 18. Nguyên nhân khách quan nào là nhân tố truyền thống, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

A. Mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ của nước Mĩ vì cuộc chiến tranh Việt Nam.

B. Sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương.

D. Phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới.

Câu 19. Trong những năm 1973 – 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái không chịu sự tác động của yếu tố nào dưới đây?

A. Mỹ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

B. Sự cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu.

C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D. Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

Câu 20. Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam nhằm

A. ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam và từ bên ngoài vào miền Bắc.

B. phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nước ta.

C. chống lại lực lượng cách mạng, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

D. uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân hai miền Nam, Bắc.

Câu 21. Trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954), chiến dịch lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam chủ động tấn công Pháp là

A. chiến dịch thượng Lào 1954.

B. chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.

C. chiến dịch Biên Giới thu-đông 1950.

D. chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

Câu 22. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Từ khi thành lập đến nay, ASEAN luôn coi trọng vấn đề hòa bình, ổn định khu vực.

B. ASEAN hoạt động dựa trên ba trụ cột là kinh tế, chính trị - quân sự và văn hóa - xã hội.

C. Việc mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.

D. Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

Câu 23. Vì sao nói sự lựa chọn con đường cầm vũ khí kháng chiến chống Pháp vào cuối năm 1946 của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là đúng đắn, kịp thời ?

A. Đó là hành động chính nghĩa và cần thiết để bảo vệ độc lập dân tộc.

B. Thực dân Pháp lộ rõ âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa.

C. Khả năng đấu tranh chính trị, ngoại giao với Pháp không còn nữa.

D. Nhân dân ta có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm.

Câu 24 Tính chất của Cách mang tháng Hai năm 1917 ở Nga là

A. cách mạng dân chủ tư sản.

B. cách mạng vô sản.

C. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

Câu 25. Xu thế toàn cầu hóa tạo thời cơ cho các quốc gia đang phát triển hiện nay là gì?

A. Quá trình giao thoa, tiếp nhận văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới.

B. Các nguồn vốn đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài.

C. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

D. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính, thương mại khu vực.

Câu 26. Nội dung nào không phản ánh ý nghĩa của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam?

A. Đáp ứng yêu cầu mọi mặt và bức thiết của cuộc kháng chiến.

B. Làm cho tiềm lực kinh tế và quốc phòng không ngừng tăng lên.

C. Tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

D. Trực tiếp góp phần thắng lợi trên mặt trận quân sự.

Câu 27. Trong những năm 20 của thế kỷ XX, tổ chức nào dưới đây ra đời sớm nhất?

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B. Đông Dương Cộng sản đảng.

C. An Nam Cộng sản đảng.

D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 28. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do

A. phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác.

B. phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ.

C. Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cần hợp nhất.

D. các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.

Câu 29. Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là

A. ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á .

B. ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng.

C. trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới hai cực”.

D. ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”.

Câu 30. Điểm giống nhau cơ bản về chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

A. vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản .

B. bạo động đánh Pháp giành độc lập.

C. thiết lập chế độ cộng hòa sau khi giành độc lập.

D. đều dựa vào Nhật Bản để giành độc lập.

Câu 31. Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do

A. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.

B. muốn cột chặt nền kinh tể Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.

C. thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.

D. muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.

Câu 32. Trong những năm 1973-1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do

A. thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.

B. tác động của cuộc khùng hoảng năng lượng thế giới.

C. sự cạnh tranh của Mỹ và các nước Tây Âu.

D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.

Câu 33. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A. Ít chi phí quốc phòng, tập trung phát triển kinh tế.

B. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

C. Coi trọng yếu tố con người là nhân tố quyết định của sự phát triển.

D. Tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.

Câu 34 Thắng lợi đó “đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”, đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?

A. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954).

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

D. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).

Câu 35: Có ý kiến cho rằng: Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương chia Việt Nam thành hai quốc gia với đường biên giới là vĩ tuyến 17. Ý kiến đó đúng hay sai?Vì sao?

A. Đúng, vĩ Mĩ đã nhảy vào và dựng lên chính quyền Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.

B. Đúng, vì theo Hiệp định Việt Nam tồn tại hai chính quyền có thể chế chính trị khác nhau.

C. Sai, vì vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời .

D. Sai, vì sau Hiệp định, Việt Nam vẫn là một quốc gia độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Câu 36. Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu

A. sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.

B. bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

C. sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.

D. bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.

Câu 37: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên Minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

A. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc

B. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài

C. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực

D. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế

Câu 38: Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

A. Hai siêu cường Xô – Mỹ đối thoại, hợp tác

B. Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo

C. Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo

D. Hai siêu cường Xô – Mỹ đối đầu gay gắt

Câu 39: Tư tưởng chủ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp (từ 6-3-1946 đến trước 19-12-1946) là

A. sẵn sàng đánh Pháp khi cần thiết

B. nhân nhượng về kinh tế, độc lập về chính trị

C. nhân nhượng cho Pháp về kinh tế và chính trị

D. sử dụng phương pháp hòa bình

Câu 40: Sau khi kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” thất bại ở Gia Định, thực dân Pháp chuyển sang kế hoạch

A. đánh chiếm Bắc Kì

B. đánh chiếm các tỉnh miền Đông Nam Kì

C. đánh lâu dài

D. “Chinh phục từng gói nhỏ”

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới bạn đọc Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020 - Đề số 01, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Lịch sử 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức các môn Toán 12, Tiếng Anh 12, Ngữ văn 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...

Đánh giá bài viết
1 2.054
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thư viện Đề thi Xem thêm