Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Ngữ văn trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội (Lần 1)

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Ngữ văn

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Ngữ văn trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội (Lần 1) được VnDoc.com giới thiệu tới các bạn, nhằm giúp các bạn tự luyện tập đề thi thử, ôn thi THPT Quốc gia 2016, luyện thi đại học môn Văn hiệu quả. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề thi thử đánh giá năng lực ĐHQGHN 2016: Khoa học xã hội

Đề thi thử đánh giá năng lực ĐHQGHN 2016: Tư duy định tính

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN HUỆ

----------

ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC LẦN I

NĂM HỌC: 2015 - 2016

Môn thi: Ngữ văn

(Đề thi có 02 trang)

Thời gian: 180 phút không kể thời gian giao đề


Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

1. Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

Em trở về đúng nghĩa trái tim em
Biết khao khát những điều anh mơ ước
Biết xúc động qua nhiều nhận thức
Biết yêu anh và biết được anh yêu

Mùa thu nay sao bão mưa nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh

(Trích Tự hát - Xuân Quỳnh)

Câu 1. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên. (0,5đ)

Câu 2. Nêu ý nghĩa của câu thơ Biết khao khát những điều anh mơ ước. (0,5đ)

Câu 3. Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật "em"? (0,25đ)

Câu 4. Điều giãi bày gì trong hai khổ thơ trên đã gợi cho anh / chị nhiều suy nghĩ nhất? Trả lời trong khoảng từ 3 - 4 câu. (0,25đ)

2. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, cần phải huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội. Trước hết, trong mỗi gia đình, bố mẹ phải có ý thức uốn nắn lời ăn tiếng nói hàng ngày của con cái. Nếu bố mẹ nói năng không chuẩn mực, thiếu văn hóa thì con cái sẽ bắt chước. Đặc biệt, trong nhà trường, việc rèn giũa tính chuẩn mực trong sử dụng tiếng Việt cho học sinh phải được xem là một nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên... Ngoài ra, các phương tiện thông tin đại chúng cũng phải tuyên truyền và nêu gương trong việc sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực, đồng thời tích cực lên án các biểu hiện làm méo mó tiếng Việt.

Câu 5. Đoạn văn trên đề cập đến vấn đề gì? (0,25 điểm)

Câu 6. Tại sao trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt phải huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội? (0,25 điểm)

Câu 7. Theo anh (chị), chuẩn mực tiếng Việt được thể hiện ở những mặt nào? (0,5 điểm)

Câu 8. Viết một đoạn văn ngắn trình bày nhiệm vụ của người học sinh trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. (0,5 điểm)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1. (3,0 điểm)

Coi trọng tình nghĩa nên cha ông ta quan niệm: "Dĩ hoà vi quý" và "Một trăm cái lí không bằng một tí cái tình" (Tục ngữ).

Từ nhận thức về những mặt tích cực và tiêu cực của lối sống trên, anh/chị hãy bày tỏ quan điểm sống của chính mình (bài viết khoảng 600 từ).

Câu 2. (4,0 điểm)

Có ý kiến cho rằng: Bài thơ "Việt Bắc" của Tố Hữu vừa là khúc tình ca ca ngợi nghĩa tình cách mạng sâu nặng, sắt son; vừa là bản hùng ca tráng lệ về một Việt Bắc anh hùng trong kháng chiến.

Qua đoạn trích đã học, anh /chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Ngữ văn

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

1. Biện pháp điệp từ và ẩn dụ. Nêu đúng 01 biện pháp: 0,25 điểm.

2. Ý nghĩa: xuất phát từ tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình yêu, nhân vật "em" đồng cảm và sống hết mình với những mơ ước của anh, sống hết mình trong tình yêu.

3. Những từ: khao khát, xúc động, yêu.

Học sinh chỉ cần nêu được hai từ.

4. Có thể là: niềm hạnh phúc hoặc nỗi lạc loài vì cảm thấy mình nhỏ bé và cô đơn;...

5. Đoạn văn đề cập vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

6. Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, phải huy động sự tham gia tích cực của gia đình, nhà trường và xã hội là vì: gia đình, nhà trường, xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chuẩn mực ngôn ngữ cho cộng đồng. Đó cũng là nơi những biểu hiện lệch lạc trong cách sử dụng tiếng Việt được điều chỉnh.

7. Chuẩn mực tiếng Việt được thể hiện toàn diện trên các mặt: ngữ âm - chính tả, từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ (phát âm đúng; viết đúng hình thức văn tự của từ; sử dụng từ ngữ chuẩn xác; đặt câu đúng ngữ pháp tiếng Việt; dùng tiếng Việt, tạo lập các kiểu loại văn bản phù hợp với những bối cảnh giao tiếp)...

8. Đoạn văn cần viết ngắn gọn, các câu đúng ngữ pháp và liên kết chặt chẽ để làm nổi bật chủ đề: trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Các ý có thể có: tự mình phải thường xuyên học tập để có thể nói đúng, viết đúng; góp phần vào việc ngăn chặn những xu hướng tiêu cực, lệch lạc đang diễn ra ...

II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1. (3,0 điểm)

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

a. Giải thích (0,5đ)

  • "hoà": khoan hoà, hoà thuận, hoà hoãn; không tranh chấp, không xích mích.
  • "lí": lẽ phải, lí lẽ; nguyên tắc ứng xử giữa người với người được xác định từ truyền thống, phong tục, đặc biệt là được quy định bằng hệ thống pháp luật nhất định.
  • "tình": tình cảm, tình nghĩa giữa người với người trong cuộc sống.
  • Ý chung cả hai quan niệm: coi trọng vai trò của tình nghĩa, sự hoà thuận trong đời sống.

b. Bàn luận (2,0đ)

  • Mặt tích cực của quan niệm sống coi trọng tình nghĩa và sự hoà thuận (1,0đ):
    • Tạo nên môi trường sống hoà thuận, giàu tình cảm, tình nghĩa, thân thiện giữa người với người.
    • Tạo nên những quan hệ tốt đẹp, bền vững...
  • Mặt tiêu cực của quan niệm sống coi trọng tình nghĩa và sự hoà thuận (1,0đ):
    • Dễ khiến con người trở nên nhu nhược...
    • Dễ dẫn đến việc vi phạm các quy định của pháp luật.

(Thí sinh cần lấy dẫn chứng minh hoạ cho các ý trong quá trình bàn luận)

c. Bài học (0,5đ)

  • Từ nhận thức về mặt tích cực và hạn chế của lối sống coi trọng tình nghĩa và sự hoà thuận của cha ông, thí sinh cần bày tỏ quan điểm sống của chính mình và đề ra được phương hướng để thực hiện quan điểm sống ấy.
  • Thí sinh được tự do bày tỏ quan điểm sống của mình nhưng cần có thái độ chân thành, đúng mực.

Câu 2. (4,0 điểm)

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

1. Giới thiệu khái quát về: Tác giả Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc và vấn đề bàn luận (0,5đ)

2. "Việt Bắc" là khúc tình ca ca ngợi nghĩa tình cách mạng sâu nặng, sắt son. (1,5đ)

  • Bài thơ ra đời gắn với một sự kiện chính trị: Cơ quan TƯ của Đảng và chính phủ rời Việt Bắc về Hà Nội. Tố Hữu đã sáng tạo thành khúc hát giao duyên, câu chuyện tâm tình. Vì thế, bài thơ như một khúc tình ca, bao trùm là nỗi nhớ thiết tha.
  • Việt Bắc được kết cấu theo lối đối đáp giao duyên của ca dao: Giữa hai nhân vật "mình – ta" (lời đối đáp giữa người đi và kẻ ở)

Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

→ Nhắc lại những kỉ niệm, hồi ức đẹp của những tháng ngày gian khổ trong "mười lăm năm kháng chiến" gắn bó với vùng đất cách mạng.

  • Khắc sâu trong nỗi nhớ của người cán bộ cách mạng về xuôi là hình ảnh Cảnh và Người Việt Bắc:
    • Thiên nhiên Việt Bắc vừa thực, vừa thơ mộng: Có ánh trăng lên đầu núi, sương sớm, nắng chiều; Có núi, rừng, sông, suối,... với những cái tên quen thuộc; với cảnh đẹp bốn mùa: đông, xuân, hạ, thu.
    • Con người Việt Bắc: Bình dị, cần cù trong lao động; thủy chung, ân nghĩa với cách mạng. Đó là sự đồng cam cộng khổ, cùng chung niềm vui và cùng gánh vác những nhiệm vụ nặng nề của cách mạng, của dân tộc.
  • Âm điệu thơ lục bát nhẹ nhàng, ngân nga; ngôn ngữ giản dị mà giàu hình ảnh; những biện pháp nghệ thuật quen thuộc trong thơ ca dân tộc (ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, liệt kê, lặp, đối...) đã làm sáng lên vẻ đẹp trong truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam: Uống nước nhớ nguồn; đùm bọc, yêu thương; đoàn kết...

3. "Việt Bắc" là bản hùng ca tráng lệ về một Việt Bắc anh hùng trong kháng chiến. (1,5 đ)

  • Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện được tái hiện sinh động. Việt Bắc hiện lên như một dũng sĩ hiên ngang; các ngả đường tiến quân "rầm rập" như gọng kìm xiết chặt quân thù.
  • Bức tranh Việt Bắc ra quân giữa một không gian núi rừng rộng lớn: Những đoàn người tấp nập: Bộ đội, dân công, những đoàn xe... Tiến ra trận có đủ mọi tầng lớp, là khối đoàn kết toàn dân tộc:

Quân đi điệp điệp trùng trùng
Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.

→ Hình ảnh kì vĩ, âm thanh hào hùng, sôi nổi, khí thế náo nức, khẳng định sức mạnh của một dân tộc.

  • Những kì tích, những chiến công gắn với những địa danh, với tên đất, tên núi: Phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, phố Ràng, Cao – Lạng, Điện Biên,...
  • Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp.
  • Bằng những biện pháp nhân hóa, cường điệu; bút pháp lãng mạn kết hợp khuynh hướng sử thi... tạo nên những hình ảnh kì vĩ, bay bổng.
  • Vẫn là thể thơ lục bát nhưng Tố Hữu lại biến hóa từ giọng điệu tha thiết, êm ái thành giọng điệu hào hùng, sảng khoái → sáng tạo hiếm có ở thể thơ này.

4. Kết thúc vấn đề: 0.5đ

  • Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến trên và sáng tạo độc đáo của nhà thơ Tố Hữu.
  • Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích nói riêng, của thơ Tố Hữu nói chung và sức sống của tác phẩm trong lòng độc giả.
Đánh giá bài viết
2 1.268
Thi thpt Quốc gia môn Văn Xem thêm