- Bài kiểm tra này bao gồm 28 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 28 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Sắc tố quang hợp có vai trò nào sau đây?
-
Câu 2:
Nhận biết
Theo lý thuyết hiện đại, quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật chịu ảnh hưởng bởi
-
Câu 3:
Nhận biết
Loại môi trường sống của tôm thẻ chân trắng là
-
Câu 4:
Nhận biết
Trong các quần thể cho dưới đây, quần thể nào có kích thước nhỏ nhất?
Quần thể
Mật độ cá thể/m2
Diện tích phân bố của quần thể (m2)
1
150
40
2
20
110
3
30
170
4
170
10
-
Câu 5:
Nhận biết
Người ta đã sử dụng biện pháp nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU)?
-
Câu 6:
Nhận biết
Công nghệ gene là quy trình tạo ra
-
Câu 7:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng
Hình 1 minh họa mối quan hệ di truyền giữa các loài cá voi dựa trên trình tự DNA. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định nguồn gốc của các sản phẩm từ cá voi bày bán trên thị trường. Qua phân tích, các nhà khoa học đã phát hiện một số mẫu DNA thuộc về các loài cá voi nằm trong danh sách bị cấm săn bắt như cá voi xanh và cá voi xám, cho thấy các hoạt động săn bắt trái phép vẫn diễn ra. Các hình chữ nhật trong hình đại diện cho các mẫu sản phẩm cá voi chưa xác định rõ nguồn gốc (kí hiệu "Chưa biết #...") được thu thập trên thị trường và phân tích DNA để xác định loài của chúng.

Tại sao phân tích DNA được coi là công cụ quan trọng trong bảo tồn cá voi?
-
Câu 8:
Thông hiểu
Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzyme phân giải được cellulose ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ giữa mối và trùng roi là quan hệ
-
Câu 9:
Thông hiểu
Lá cây xếp so le, đây là đặc điểm thích nghi của cây đối với nhân tố sinh thái nào
-
Câu 10:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng
Khi tìm hiểu về tác động của độ ẩm và độ pH của đất lên hai loài thực vật A và B, người ta thu được số liệu được biểu diễn theo đồ thị ở Hình 5.

Nghiên cứu đồ thị, hãy cho biết có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của hai loài thực vật A và B ở vùng đất có độ ẩm và độ pH tương ứng nào sau đây?
-
Câu 11:
Thông hiểu
Khi nói về tháp sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
-
Câu 12:
Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của nước đối với thực vật?
-
Câu 13:
Vận dụng
Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lồi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của tiến hoá hiện đại, ý nghĩa của đột biến trên là
-
Câu 14:
Vận dụng
Ở một quần thể động vật ngẫu phối cân bằng di truyền, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó, A1 quy định lông nâu; A2 quy định lông đỏ; A3 quy định lông vàng và A4 quy định lông trắng. Các allele tương tác trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3 > A4. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
-
Câu 15:
Vận dụng
Chọn đáp án đúng
Khi đánh bắt cá ở 3 quần thể với số lượng như nhau vào cùng một thời điểm, người ta thu được tỉ lệ nhóm tuổi các cá thể trong quần thể như sau:
Độ tuổi
Quần thể 1
Quần thể 2
Quần thể 3
Trước sinh sản
60%
43%
22%
Đang sinh sản
25%
42%
45%
Sau sinh sản
15%
15%
28%
Bảng 2
Dựa vào thông tin bảng 2 hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng?
-
Câu 16:
Vận dụng cao
Chọn đáp án đúng
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu b- carotene góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong Hình 2. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các vật chất di truyền; Y, T là các giai đoạn của quy trình chuyển gene.

Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
-
Câu 17:
Vận dụng cao
Chọn đáp án đúng
Ở một loài hoa mõm chó, khả năng chuyển tiền chất trắng sang sắc tố đỏ do một enzyme X tác động. Enzyme này được mã hóa bởi một locus gene gồm 2 allele là W và w. Mức độ biểu hiện màu sắc hoa của từng kiểu gene (WW, Ww, ww) liên quan đến lượng sắc tố tổng hợp thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ trong giới hạn sinh thái của loài (từ 10℃ – 45℃) được thể hiện trong biểu đồ 3.

Phát biểu sau đây không đúng?
-
Câu 18:
Vận dụng cao
Chọn đáp án đúng
Vùng mã hóa của allele Y ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau:

Người ta tìm thấy 4 allele khác nhau phát sinh do đột biến xảy ra ở vùng mã hóa của allele này, cụ thể:
Allele 1: Nucleotide C tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.
Allele 2: Nucleotide A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.
Allele 3: Nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.
Allele 4: Thêm 1 nucleotide loại T giữa vị trí 36 và 37.
Biết bộ ba thứ nhất AUG ở đầu 5’ làm nhiệm vụ khởi đầu cho quá trình dịch mã. Phát biểu nào dưới đây đúng?
-
Câu 19:
Thông hiểu
Đọc và lựa chọn đúng, sai
-
Câu 20:
Thông hiểu
Trong quá trình làm tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào thực vật người ta đã thực hiện các bước sau:
-
Câu 21:
Vận dụng
Đọc và lựa chọn đúng, sai
-
Câu 22:
Vận dụng cao
Đọc và lựa chọn đúng, sai
-
Câu 23:
Nhận biết
Trong số các loài thực vật sau: Lúa, cao lương, ngô, khoai, sắn, mía, xương rồng, dứa, đậu, thanh long. Có bao nhiêu loài thực vật C3.
Đáp án là: 4
Đáp án là:Đáp án là: 4
-
Câu 24:
Thông hiểu
Viết đáp án đúng
Các cây hoa phấn (Cây bốn giờ - Four o’clock plants (Mirabilis jalapa)) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ. Tiến hành một số phép lai và thu được đời con lai có các kiểu hình như Bảng 5.

Qua kết quả bảng 5 có 4 học sinh vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền phân tích và đưa ra giả thiết quy luật di truyền chi phối tính trạng trên như sau:
Học sinh 1: Quy luật di truyền phân li độc lập của hai gene khác nhau.
Học sinh 2: Di truyền theo tế bào chất.
Học sinh 3: Tương tác bổ sung giữa hai gene khác nhau.
Học sinh 4: Quy luật phân li của một gene đa allele.
Hãy cho biết giả thuyết của học sinh số mấy đúng?
Đáp án là: 2
Đáp án là:Các cây hoa phấn (Cây bốn giờ - Four o’clock plants (Mirabilis jalapa)) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ. Tiến hành một số phép lai và thu được đời con lai có các kiểu hình như Bảng 5.

Qua kết quả bảng 5 có 4 học sinh vận dụng kiến thức về các quy luật di truyền phân tích và đưa ra giả thiết quy luật di truyền chi phối tính trạng trên như sau:
Học sinh 1: Quy luật di truyền phân li độc lập của hai gene khác nhau.
Học sinh 2: Di truyền theo tế bào chất.
Học sinh 3: Tương tác bổ sung giữa hai gene khác nhau.
Học sinh 4: Quy luật phân li của một gene đa allele.
Hãy cho biết giả thuyết của học sinh số mấy đúng?
Đáp án là: 2
-
Câu 25:
Thông hiểu
Viết đáp án đúng
Quá trình nguyên phân ở tế bào động vật và thực vật đã xảy ra các sự kiện sau:
1. Màng nhân bị phá vỡ.
2. Các NST chuyển động về “xích đạo” của thoi vô sắc.
3. Các ống siêu vi gắn vào các tâm động.
4. Các NST con chuyển động về các cực của tế bào.
Hãy sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự của quá trình nguyên phân.
Đáp án là: 1324
Đáp án là:Quá trình nguyên phân ở tế bào động vật và thực vật đã xảy ra các sự kiện sau:
1. Màng nhân bị phá vỡ.
2. Các NST chuyển động về “xích đạo” của thoi vô sắc.
3. Các ống siêu vi gắn vào các tâm động.
4. Các NST con chuyển động về các cực của tế bào.
Hãy sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự của quá trình nguyên phân.
Đáp án là: 1324
-
Câu 26:
Vận dụng
Cú ăn chuột nhắt, chuột chù và các loài chim nhỏ. Giả sử rằng trong một khoảng thời gian, một con cú tiêu thụ 5000J nguyên liệu động vật. Con cú mất 2300J trong phân và sử dụng 2500J cho quá trình hô hấp tế bào. Hiệu suất sinh thái của con cú này là bao nhiêu phần trăm (%)?
Đáp án là: 4
Đáp án là:Đáp án là: 4
-
Câu 27:
Vận dụng
Đọc và ghi đáp án
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gene nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa vàng có tối đa bao nhiêu kiểu gene?
Đáp án là: 4
Đáp án là:Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gene nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa vàng có tối đa bao nhiêu kiểu gene?
Đáp án là: 4
-
Câu 28:
Vận dụng cao
Viết đáp án đúng
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2AABb : 0,8AaBb. Để nghiên cứu quần thể này, người ta đã chia thành hai quần thể nhỏ với số lượng cá thể như nhau ở hai môi trường (I) và (II) như Bảng 6.

Biết rằng trong quá trình giảm phân tần số đột biến gene khác nhau ở các môi trường và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Nếu
số lượng hạt phấn thế hệ P ở quần thể nhỏ (I) bay sang quần thể nhỏ (II) thì thế hệ kế tiếp ở quần thể nhỏ (II) có tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấy phấy.
Đáp án là: 0,19||0.19
Đáp án là:Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2AABb : 0,8AaBb. Để nghiên cứu quần thể này, người ta đã chia thành hai quần thể nhỏ với số lượng cá thể như nhau ở hai môi trường (I) và (II) như Bảng 6.

Biết rằng trong quá trình giảm phân tần số đột biến gene khác nhau ở các môi trường và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Nếu
số lượng hạt phấn thế hệ P ở quần thể nhỏ (I) bay sang quần thể nhỏ (II) thì thế hệ kế tiếp ở quần thể nhỏ (II) có tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấy phấy.
Đáp án là: 0,19||0.19
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (25%):
2/3
-
Thông hiểu (36%):
2/3
-
Vận dụng (21%):
2/3
-
Vận dụng cao (18%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0