Đề thi Trạng nguyên nhỏ tuổi lớp 4 Cấp huyện

Đề thi Trạng nguyên nhỏ tuổi lớp 4

Đề thi Trạng nguyên nhỏ tuổi lớp 4 Cấp huyện bao gồm các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử khái quát các chương trình học lớp 4 cho các em học sinh tham khảo, ôn luyện chuẩn bị cho các bài thi giao lưu trong năm học.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Và để chuẩn bị cho chương trình học lớp 5, các thầy cô và các em tham khảo: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đề thi Trạng nguyên nhỏ tuổi lớp 4

I- MÔN TOÁN

A- Trắc nghiệm

Chọn và viết lại chữ cái có đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Cho 8m2 7cm2 = ……. cm2. Số thích hợp điền vào chổ chấm là:

A. 87cm2

B. 807cm2

C. 8007cm2

D. 80007cm2

Câu 2. Số chia hết cho 2 và 5 đều dư 1 và chia hết cho 9 là:

A. 750

B. 866

C. 981

D. 999

Câu 3. Đáp án nào không đúng:

A. (450 + 30) + 5 = 450 + (30 + 5)

B. (450 - 30) - 5 = 450 - (30 - 5)

C. (450 x 30) x 5 = 450 x (30 x 5)

D. (450 : 30) + 5 = 5 + (450 : 30)

Câu 4. Hình chữ nhật có chiều dài là 3dm, chiều rộng kém chiều dài là 13cm thì diện tích là:

A. 510cm

B. 501cm2

C. 510dm2

D. 510cm2

B- Tự luận

Bài 5. Tuổi trung bình của cô giáo chủ nhiệm và 30 học sinh lớp 4A là 12 tuổi. Nếu không kể cô giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của 30 học sinh lớp 4A là 11 tuổi. Hỏi cô giáo chủ nhiệm bao nhiêu tuổi?

II- MÔN TIẾNG VIỆT

A- Trắc nghiệm

Câu 1. Chọn và viết lại chữ cái có đáp án đúng trong các câu sau:

1.1- Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ giản dị?

A. Đơn giản, dễ hiểu và cảm nhận, không có gì rắc rối

B. Đơn giản, dễ gần gũi, không cầu kỳ trong cách sống

C. Đơn giản một cách tự nhiên trong phong cách sống

1.2- Dòng nào sau đây có các từ đều là từ láy:

A. vòng vèo, mê mải, xanh xao

B. vồn vã, mê man, mềm mỏng

C. vòng vo, hỏi han, cây cao

1.3- Vì sao Bác Hồ thường tập leo núi với đôi bàn chân không?

A. Vì Bác muốn quen dần với khó khăn, thử thách

B. Vì Bác muốn quen dần với cách sống giản dị

C. Vì Bác muốn quen dần với cuộc sống khó khăn

1.4- Từ nào không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại:

A. Đồng tâm hợp lực

B. Một lòng một dạ

C. Đồng sức đồng lòng

D. Đồng cam cộng khổ

1.5- Dòng nào dưới đây gồm 3 từ trái nghĩa với từ tài giỏi?

A. thua kém, hèn kém, kém cỏi

B. hèn kém, hèn yếu, yếu đuối

C. kém cỏi, hèn kém, hèn yếu

1.6- Bộ phận nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “Thế nào” trong câu “Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao”?

A. bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao

B. trong vắt, thăm thẳm và cao

C. thăm thẳm và cao

1.7- Từ nào không phải là danh từ:

A. hòa bình

B. đạo đức

C. mùa xuân

D. nhẹ tênh

1.8- Vị ngữ của câu “Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học.” là gì?

A. để xin học

B. dắt con đến gặp thầy giáo để xin đi học

C. gặp thầy giáo để xin đi học

1.9- Nghĩa của câu tục ngữ “Học đi đôi với hành” là gì?

A. Học và hành cùng một lúc

B. Học kiến thức chưa đủ mà phải vận dụng kiến thức ứng dụng, thực hành thành thạo thì việc học mới có kết quả tốt.

C. Học với hành là một đôi

1.10- Câu: “Sáng sớm, Bác vẫn thường tập leo núi.” thuộc kiểu câu nào em đã học?

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

B- Tự luận

Câu 2. Tìm danh từ trong đoạn văn sau:

Mùa xuân/đã đến/. Những/buổi chiều/hửng ấm/, từng/ đàn/chim én/từ/dãy/núi/đằng xa/bay/tới/, lượn vòng/trên/những/bến đò/đuổi nhau/xập xè/quanh/những/mái nhà/...

Câu 3. Viết đoạn văn (5- 6 câu) nói về một cảnh đẹp nơi em ở hoặc nơi em đã đến.

III- CÁC MÔN KHÁC

A- Trắc nghiệm

Câu 1. Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo các câu trả lời A, B, C, D. Em hãy ghi lại chữ cái của câu trả lời đúng. 

a) Tên nước Đại Việt được vị vua nào đổi tên sau khi dời đô ra Thăng Long - Hà Nội?

A. Vua Lý Thái Tổ

B. Vua Lý Nhân Tông

C. Vua Lý Thánh Tông

D. Vua Trần Thái Tông

b) Những cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?

A. Vận động, hô hấp, tiêu hoá.

B. Tuần hoàn, bài tiết, tiêu hoá.

C. Vận động, tuần hoàn, hô hấp.

D. Tiêu hoá, hô hấp, bài tiết.

c) Đặc điểm khí hậu của Tây Nguyên là:

A. Nhiệt đới, gió mùa.

B. Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

C. Nhiệt đới, gió mùa, ẩm ướt

D. Nhiệt đới, gió mùa và khô.

B- Tự luận

Câu 2. Điều gì sẽ xãy ra đối với sức khỏe con người khi nguồn nước bị ô nhiễm?

Lưu ý: - Giám thị không được giải thích gì thêm.

 Học sinh không được sử dụng máy tính bỏ túi.

Đề thi Trạng nguyên nhỏ tuổi lớp 4 Cấp huyện chi tiết hệ thống lại các kiến thức đã học cho các em học sinh tham khảo luyện tập, củng cố các dạng bài tập chung các môn lớp 4, ôn thi học sinh giỏi lớp 4, ôn tập chuẩn bị cho các kì thi trong năm học.

Đánh giá bài viết
11 453
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 4 Xem thêm