Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 3 Vòng 18 năm học 2018 - 2019

Thi Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 năm học 2018 - 2019 Vòng 18

Mời các bạn tham khảo Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 3 Vòng 18. Đây là đề chính thức của vòng 18 Trạng Nguyên Tiếng Việt năm 2029 do VnDoc sưu tầm và đăng tải sau đây. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em học sinh luyện tập, làm quen với cấu trúc đề thi và chuẩn bị kĩ lưỡng cho bài thi vòng 18 sắp tới.

Nhằm cung cấp cho các em học sinh tài liệu ôn thi để chuẩn bị cho các vòng thi chính thức của cuộc thi Trạng nguyên Tiếng Việt, VnDoc giới thiệu và đăng tải các Đề thi trạng nguyên Tiếng Việt từ lớp 1 đến lớp 5 với đầy đủ các vòng thi cho các em học sinh tham khảo và luyện tập.

Bài 1: Phép thuật mèo con.

Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành cặp đôi.

Trạng nguyên Tiếng Việt lớp 3 vòng 18

Đáp án:

Hạn hán - khô cạn

Trong sạch - thanh khiết

Túng thế - bế tắc

Loài - chủng

Đôi - hai

Hung tợn - hùng hổ

Hè - hạ

Đồng nội - làng quê

Khắt khe - nghiêm ngặt

Đối chọi - địch thủ

Bài 2: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.

Câu 1. Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “bằng gì”?

“Mẹ tô môi bằng son đỏ

Bà tô môi bằng trầu xanh”

  1. bằng son đỏ
  2. Trầu xanh
  3. bằng son đỏ, bằng trầu xanh
  4. Tô môi

Câu 2. Câu “Đàn kiến là một khối đoàn kết” thuộc kiểu câu nào?

  1. Ai làm gì?
  2. Ai là gì?
  3. Ai thế nào?
  4. Cả 3 đáp án?

Câu 3. Từ nào chỉ hoạt động trong câu:

“Hoa treo đèn đỏ

Lá thắp nến xanh

Cây gạo mở hội

Mùa xuân trên cành.”

  1. Hoa, lá
  2. Treo, thắp, mở
  3. Lá, nến
  4. Cây gạo, mùa xuân

Câu 4. Từ nào là từ chỉ hoạt động?

  1. Rộng rãi
  2. Nhộn nhịp
  3. Hăng hái
  4. Đàn hát

Câu 5: Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “vì sao”?

“Cháu chiến đấu hôm nay

Vì lòng yêu Tổ quốc.”

(Tiếng gà trưa)

  1. Hôm nay
  2. Chiến đấu
  3. Vì lòng yêu tổ quốc
  4. Vì tổ quốc

Câu 6. Từ nào khác là từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:

“Gió sắc tựa gươm mài đá núi

Rét như dùi nhọn chích cành cây

Chùa xa chuông giục người nhanh bước

Trẻ dắt trâu về tiếng sáo bay”

  1. Sắc
  2. Rét, nhọn
  3. Xa, nhanh
  4. Cả 3 đáp án

Câu 7. Sự vật nào được nhân hóa trong khổ thơ:

Giấy đỏ buồn không thấm

Mực đọng trong nghiên sầu

  1. Giấy, mực đọng
  2. Giấy đỏ, mực
  3. Thấm, sầu
  4. Buồn, sầu

Câu 8. Đoạn thơ khuyên chúng ta điều gì?

“Không có việc gì khó

Chỉ sợ lòng không bền

Đào núi và lấp biển

Quyết chí ắt làm nên.”

  1. Đoàn kết
  2. Chăm chỉ
  3. Kiên trì để thành công
  4. May mắn để thành công

Câu 9. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong khổ thơ:

“Gì sầu bằng những trưa thương nhớ

Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!

Đâu gió cồn thơm đất nhả mùi

Đâu ruộng tre mát thở yên vui

Đâu từng ô mạ xanh mơn mởn

Đâu những nương khoai ngọt sắn bùi?”

  1. So sánh
  2. Nhân hóa
  3. So sánh, nhân hóa
  4. Lặp từ

Câu 10. Từ nào khác với từ còn lại?

  1. Giải thích
  2. Giải đáp
  3. Giảng giải
  4. Giải thưởng

Bài 3: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.

Câu 1

Điền chữ phù hợp vào chỗ trống:

“Mẹ già tóc bạc như tơ

Lưng đau con đỡ, mắt ……..ờ con nuôi.”

Đáp án: m

Câu 2.

Điền chữ phù hợp vào chỗ trống: tiếng “thần” trong tiếng thần đồng, thần thông, có nghĩa là phi …..ường, đặc biệt

Đáp án: th

Câu 3

Điền r, d hay gi vào chỗ trống:

“Bố ….ắt con rong chơi

Băng qua những cánh đồi

Bàn chân không mệt mỏi

Yêu bố nhiều bố ơi.”

Đáp án: d

Câu 4

Điền chữ phù hợp vào chỗ trống: “Hổ …..ụ sinh hổ tử.”

Đáp án: ph

Câu 5

Điền từ vào chỗ trống:

“Đã có ai dậy sớm

Nhìn lên rừng cọ tươi

Lá xòe từng ……… nắng

Giống hệt ông mặt trời.”

Đáp án: tia

Câu 6. Điền ch hay tr vào chỗ trống: “Cá ….uối đắm đuối vì con.”

Đáp án: ch

Câu 7. Điền chữ phù hợp vào chỗ trống: “Tuyệt …..ủng là kết thúc sự tồn tại của các loài động vật, thực vật.”

Đáp án: ch

Câu 8. Điền chữ phù hợp vào chỗ trống: “Độ rộng của bề mặt sự vật được gọi là ….iện tích.”

Đáp án: d

Câu 9. Điền n hay l vào chỗ trống:

“Sinh con ai nỡ sinh …òng

Sinh con ai chẳng vun trồng cho con.”

Đáp án: l

Câu 10.

Điền chữ phù hợp vào chỗ trống: “Nhìn xa trông …ộng.” có ý khen những người thấy trước được những việc sẽ xảy ra và cần phải làm.

Đáp án: r

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 3 Vòng 18 năm 2018 - 2019, hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các em tập dượt cho các vòng thi Trạng Nguyên Tiếng Việt tiếp theo. Ngoài ra, mời các bạn tham khảo thêm Đề thi học kì 1 lớp 3Đề thi học kì 2 lớp 3 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Đánh giá bài viết
53 2.768
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Trạng Nguyên Tiếng Việt Xem thêm