Điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền HBT các năm

1 245

Điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2018 - Phương án tuyển sinh năm 2019

Vừa mới đây Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào từng ngành cụ thể của trường năm học 2018 – 2019, mời các bạn cùng tham khảo ngay bài viết dưới đây để biết chính xác điểm chuẩn các ngành học Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2018

Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2018 tuyển 1800 chỉ tiêu tuyển sinh. Phương thức tuyển sinh của nhà trường là kết hợp thi tuyển và xét tuyển và xét tuyển căn cứ kết quả thi THPT quốc gia.

Chú ý: Điểm chuẩn dưới đây là tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm.

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Ghi chú

1

527

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

D01; R22

19.75

 

2

527

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

A16

19.25

 

3

527

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

C15

20.5

 

4

528

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

D01; R22

18.25

 

5

528

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

A16

17.75

 

6

528

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

C15

18.75

 

7

529

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

D01; R22

19.85

 

8

529

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

A16

19.35

 

9

529

Ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

C15

20.6

 

10

530

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa

A16; C15; D01; R22

17

 

11

531

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị học phát triển

A16; C15; D01; R22

17

 

12

532

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội

D01; R22

19

 

13

532

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội

A16

18.75

 

14

532

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội

C15

19

 

15

533

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

A16; C15; D01; R22

16

 

16

535

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển

A16; C15; D01; R22

16.5

 

17

536

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công

A16; C15; D01; R22

18.5

 

18

538

Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

A16; C15; D01; R22

16

 

19

602

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in

R15

20.6

 

20

602

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in

R05; R19

21.4

 

21

602

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in

R06

20.6

 

22

602

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in

R16

23.35

 

23

603

Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

R07

19.35

 

24

603

Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

R08; R20

21.75

 

25

603

Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

R09

19.35

 

26

603

Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

R17

22.45

 

27

604

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

R15

20.75

 

28

604

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

R05; R19

21.35

 

29

604

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

R06

20.75

 

30

604

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

R16

23.33

 

31

605

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

R15

22.6

 

32

605

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

R05; R19

23.4

 

33

605

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

R06

19.13

 

34

605

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

R16

24.62

 

35

606

Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

R11

17

 

36

606

Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

R12; R21

17.65

 

37

606

Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

R13

17

 

38

606

Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

R18

17.25

 

39

607

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

R15

21.75

 

40

607

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

R05; R19

22

 

41

607

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

R06

17.88

 

42

607

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

R16

24.35

 

43

608

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (chất lượng cao)

R15

18.75

 

44

608

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (chất lượng cao)

R05; R19

20.5

 

45

608

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (chất lượng cao)

R06

18

 

46

608

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình (chất lượng cao)

R16

22.2

 

47

609

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (chất lượng cao)

R15

17

 

48

609

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (chất lượng cao)

R05; R19

19.7

 

49

609

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (chất lượng cao)

R06

17

 

50

609

Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử (chất lượng cao)

R16

20.53

 

51

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

D01; R24

25.5

 

52

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

D72

25

 

53

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

D78

26.5

 

54

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

R25

26

 

55

610

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

R26

26

 

56

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

D01; R24

25.25

 

57

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

D72

24.75

 

58

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

D78

26.25

 

59

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

R25

25.75

 

60

611

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

R26

25.75

 

61

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

D01; R24

28.75

 

62

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

D72

28.25

 

63

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

D78

29.75

 

64

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

R25

29.25

 

65

614

Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

R26

29.25

 

66

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

D01; R24

29

 

67

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

D72

28.5

 

68

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

D78

30.5

 

69

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

R25

29.5

 

70

615

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

R26

29.5

 

71

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

D01; R24

29.5

 

72

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

D72

29

 

73

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

D78

30.75

 

74

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

R25

30

 

75

616

Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

R26

30

 

76

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01; R24

28

 

77

7220201

Ngôn ngữ Anh

D72

27.75

 

78

7220201

Ngôn ngữ Anh

D78

28.5

 

79

7220201

Ngôn ngữ Anh

R25

28

 

80

7220201

Ngôn ngữ Anh

R26

28

 

81

7229001

Ngành Triết học

A16; C15; D01; R22

16

 

82

7229008

Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học

A16; C15; D01; R22

16

 

83

7229010

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

C00

30.25

 

84

7229010

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

C03

28.25

 

85

7229010

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

D14; R23

29.25

 

86

7229010

Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

C19

30.25

 

87

7310102

Ngành Kinh tế chính trị

D01; R22

18.75

 

88

7310102

Ngành Kinh tế chính trị

A16

18.5

 

89

7310102

Ngành Kinh tế chính trị

C15

19.5

 

90

7310202

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

D01; R22

17.25

 

91

7310202

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

A16

17

 

92

7310202

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

C15

18

 

93

7310205

Quản lý nhà nước

A16; C15; D01; R22

17.25

 

94

7310301

Xã hội học

D01; R22

18.75

 

95

7310301

Xã hội học

A16

18.25

 

96

7310301

Xã hội học

C15

19.25

 

97

7320104

Ngành Truyền thông đa phương tiện

D01; R22

21.75

 

98

7320104

Ngành Truyền thông đa phương tiện

A16

21.25

 

99

7320104

Ngành Truyền thông đa phương tiện

C15

23

 

100

7320105

Ngành Truyền thông đại chúng

D01; R22

20.75

 

101

7320105

Ngành Truyền thông đại chúng

A16

20.25

 

102

7320105

Ngành Truyền thông đại chúng

C15

22

 

103

7320107

Truyền thông quốc tế

D01; R24

27.75

 

104

7320107

Truyền thông quốc tế

D72

27.25

 

105

7320107

Truyền thông quốc tế

D78

28.75

 

106

7320107

Truyền thông quốc tế

R25

28

 

107

7320107

Truyền thông quốc tế

R26

28.25

 

108

7320110

Quảng cáo

D01; R24

28

 

109

7320110

Quảng cáo

D72

27.75

 

110

7320110

Quảng cáo

D78

28.25

 

111

7320110

Quảng cáo

R25

28

 

112

7320110

Quảng cáo

R26

28.25

 

113

7320401

Ngành Xuất bản

D01; R22

19.35

 

114

7320401

Ngành Xuất bản

A16

18.85

 

115

7320401

Ngành Xuất bản

C15

19.85

 

116

7340403

Quản lý công

D01; R22

16

 

117

7340403

Quản lý công

A16

16

 

118

7340403

Quản lý công

C15

16.25

 

119

7760101

Công tác xã hội

D01; R22

19.25

 

120

7760101

Công tác xã hội

A16

18.75

 

121

7760101

Công tác xã hội

C15

19.75

 

Phương án tuyển sinh của trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2019

Năm 2019 trường Học viện Báo chí và tuyên truyền lấy tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy là 1950 sinh viên.

I. Phương thức tuyển sinh

Năm 2019, Học viện Báo chí và Tuyên truyền chủ trương đa dạng hóa các phương thức tuyển sinh nhằm tạo cơ hội cho các thí sinh và nâng cao chất lượng sinh viên tuyển mới.

1. Kết hợp thi tuyển và xét tuyển: đối với nhóm 1 - ngành Báo chí.

Môn thi tuyển: Năng khiếu báo chí - tổ chức thi tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Xét tuyển căn cứ kết quả thi Năng khiếu báo chí kết hợp với kết quả thi THPT quốc gia của 2 môn khác (theo từng tổ hợp).

2. Xét tuyển căn cứ kết quả thi THPT quốc gia: đối với nhóm 2, 3, 4.

- Nhóm 2 gồm các ngành: Truyền thông đại chúng, Truyền thông đa phương tiện, Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Kinh tế, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học, Xuất bản, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý công, Quản lý nhà nước;

- Nhóm 3: Ngành Lịch sử;

- Nhóm 4 gồm các ngành: Truyền thông quốc tế, Quan hệ quốc tế, Quan hệ công chúng, Quảng cáo, Ngôn ngữ Anh.

Tổ hợp môn xét tuyển được quy định cho từng nhóm ngành như sau:

Nhóm ngành

Môn bắt buộc (A)

Môn tự chọn (B) (chọn 1 trong các bài thi/môn thi dưới đây)

Môn Năng khiếu (C)

Điểm xét tuyển

1

Ngữ văn

Toán, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội

Năng khiếu báo chí

A + B + C

2

Ngữ văn + Toán

Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh, Khoa học xã hội

-

A + B

3

Ngữ văn + LỊCH SỬ (hệ số 2)

Địa lý, Toán, Tiếng Anh, Giáo dục công dân

-

A + B

4

Ngữ văn + TIẾNG ANH (hệ số 2)

Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội

-

A + B

- Học viện có sử dụng điểm thi được bảo lưu theo Quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT QG để xét tuyển.

Học viện quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh sang điểm xét tuyển sinh, cụ thể như sau:

STT

Mức điểm chứng chỉ tiếng Anh

Điểm quy đổi để xét tuyển sinh

TOEFL ITP

TOEFL iBT

IELTS

1

475 - 499

53 - 60

4.5

7,0

2

500 - 524

61 - 68

5.0

8,0

3

525 - 549

69 - 76

5.5

9,0

4

≥ 550

≥ 77

≥ 6.0

10,0

Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP và TOEFL iBT (do tổ chức Educational Testing Service cấp) và chứng chỉ IELTS (do tổ chức British Council hoặc International Development Program cấp) còn hiệu lực (tính đến ngày 15/6/2019) cần nộp bản sao công chứng chứng chỉ về Học viện để quy đổi điểm xét tuyển sinh.

3. Xét tuyển theo học bạ: tối đa 30% chỉ tiêu của từng ngành/chuyên ngành

- Thí sinh là học sinh các trường chuyên/năng khiếu của tỉnh (Danh sách các trường chuyên/năng khiếu xem Phụ lục), đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt trong cả 3 năm học THPT: được đăng ký xét tuyển tất cả các ngành; nếu đăng ký xét tuyển ngành Báo chí phải dự thi môn Năng khiếu báo chí và đạt 5/10 điểm trở lên mới đủ điều kiện xét tuyển.

- Thí sinh là học sinh các trường THPT công lập khác (không phải trường chuyên/năng khiếu) đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt trong cả 3 năm học THPT: được đăng ký xét tuyển bằng học bạ các ngành sau: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Kinh tế, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học, Xuất bản, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Lịch sử.

II. Chỉ tiêu tuyển sinh, mã ngành/chuyên ngành và tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển.

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2019 của Học viện là 1950 sinh viên. Chỉ tiêu cụ thể theo từng ngành/chuyên ngành như sau:

TT

Ngành học

Mã ngành

Mã chuyên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển

1

Báo chí, chuyên ngành Báo in

 

602

50

- Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán (R15)

- Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh (R05)

- Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Khoa học tự nhiên (R06)

- Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Khoa học xã hội (R16)

2

Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh

 

604

50

3

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình

 

605

50

4

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử

 

607

50

5

Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình chất lượng cao

 

608

40

6

Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử chất lượng cao

 

609

40

7

Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí

 

603

40

- Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán (R07)

- Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng Anh (R08)

- Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Khoa học tự nhiên (R09)

- Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Khoa học xã hội (R17)

8

Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình

 

606

40

- Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán (R11)

- Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Anh (R12)

- Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Khoa học tự nhiên (R13)

- Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Khoa học xã hội (R18)

9

Truyền thông đại chúng

7320105

 

100

Nhóm 2:

- Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội (C15)

- Ngữ văn, Toán, Khoa học tự nhiên (A16)

- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

10

Truyền thông đa phương tiện

7320104

 

50

11

Triết học

7229001

 

40

12

Chủ nghĩa xã hội khoa học

729008

 

40

13

Kinh tế chính trị

7310102

 

40

14

Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế

 

527

100

15

Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao)

 

528

40

16

Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý

 

529

50

17

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

7310202

 

50

18

Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng - văn hóa

 

530

50

19

Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển

 

531

50

20

Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội

 

532

50

21

Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

533

40

22

Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển

 

535

50

23

Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công

 

536

40

24

Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách

 

538

50

25

Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản

 

801

50

26

Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử

 

802

50

27

Xã hội học

7310301

 

50

28

Công tác xã hội

7760101

 

50

29

Quản lý công

7340403

 

50

30

Quản lý nhà nước

7310205

 

50

31

Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

7229010

 

40

Nhóm 3:

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lý (C00)

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Toán (C03)

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh (D14)

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Giáo dục công dân (C19)

32

Truyền thông quốc tế

7320107

 

50

 

33

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại

 

610

50

 

34

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế

 

611

50

Nhóm 4:

- TIẾNGANH, Ngữ văn, Toán (D01)

- TIẾNGANH, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên (D72)

- TIẾNGANH, Ngữ văn, Khoa học xã hội (D78)

 

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu (chất lượng cao)

 

614

40

35

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp

 

615

50

36

Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao)

 

616

80

37

Quảng cáo

7320110

 

40

38

Ngôn ngữ Anh

7220201

 

50

III. Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Có kết quả xếp loại học lực từng năm học trong 3 năm Trung học phổ thông đạt 6,0 trở lên;

- Hạnh kiểm 3 năm Trung học phổ thông xếp loại Khá trở lên;

Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (học lực, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.

- Thí sinh dự thi các ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp, không bị dị tật về ngoại hình.

- Thí sinh dự thi chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m65, nữ cao 1m60 trở lên).

Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.

IV. Thời gian, hình thức nhận hồ sơ

1. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, tổ chức thi Năng khiếu báo chí:

* Đối với ngành Báo chí:

+ Nhận hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 06/5 đến hết ngày 15/6/2019.

+ Thông báo danh sách thí sinh, số báo danh và phòng thi trên Website Học viện vào ngày 18/6/2019.

+ Thi môn Năng khiếu báo chí ngày 08/7 và 09/7/2019:

Sáng 08/7: tiếp sinh, phổ biến Quy chế thi, phát thẻ dự thi cho thí sinh;

Chiều 08/7: thi trắc nghiệm: tất cả thí sinh; thi tự luận: đối với thí sinh đăng ký dự tuyển các chuyên ngành Báo in, Báo phát thanh, Báo truyền hình, Báo mạng điện tử, Báo truyền hình chất lượng cao, Báo mạng điện tử chất lượng cao.

Sáng 09/7: thi Năng khiếu chuyên ngành Ảnh báo chí.

Chiều 09/7: thi Năng khiếu chuyên ngành Quay phim truyền hình.

+ Công bố kết quả thi Năng khiếu báo chí: ngày 13/7/2019.

* Đối với thí sinh xét tuyển căn cứ kết quả thi THPTQG: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo học bạ:

Nộp hồ sơ từ 06/5 đến hết ngày 15/6/2019.Công bố kết quả xét tuyển ngày 15/7/2019.Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trước 17h00 ngày 30/7/2019.

* Xét quy đổi điểm Ielts/Toefl: Thí sinh nộp bản sao công chứng chứng chỉ về Học viện từ 06/5 đến hết ngày 15/6/2019.

2. Hình thức nhận hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện bằng chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại Học viện:

Ban Quản lý Đào tạo, Học viện Báo chí và Tuyên truyền,

36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

Ngoài phong bì ghi rõ: Hồ sơ tuyển sinh đại học 2019.

Đánh giá bài viết
1 245
Điểm chuẩn Đại học - Cao đẳng Xem thêm