Điểm chuẩn Đại học Tôn Đức Thắng DTT 2019

1 377

Điểm chuẩn Đại học Tôn Đức Thắng năm 2019 sẽ lấy theo thang điểm 40. Điểm trúng tuyển là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp (có nhân hệ số môn theo tổ hợp, ngành xét tuyển theo thang điểm 40), cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo thang điểm 40 (nếu có), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết tại đây.

1. Điểm chuẩn Đại học Tôn Đức Thắng năm 2019

Điểm chuẩn Đại học Tôn Đức Thắng năm 2019 với các ngành đào tạo tại TP.HCM cụ thể như sau:

Điểm chuẩn ĐH Tốn Đức Thắng 2019Điểm chuẩn ĐH Tôn Đức Thắng 2019ĐH Tôn Đức Thắng 2019Điểm chuẩn Đại học Tôn Đức Thắng năm 2019 với chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh – Việt:

Điểm chuẩn ĐH Tôn Đức Thắng 2019Điểm chuẩn ĐH Tôn Đức Thắng 2019Điểm chuẩn Đại học Tôn Đức Thắng năm 2019 với chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh:

Điểm chuẩn ĐH Tôn Đức Thắng 2019Điểm chuẩn Đại học Tôn Đức Thắng năm 2019 với chương trình học 2 năm đầu tại các cơ sở:

ĐH Tôn Đức Thắng 2019

2. Điểm chuẩn Đại học Tôn Đức Thắng năm 2018

Chú ý: Điểm chuẩn dưới đây là tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm.

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Ghi chú

1

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01; D11

22

Tiếng Anh

2

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D01; D04; D11; D55

20

D01, D11: Tiếng Anh;

3

7220204A

Ngôn ngữ Trung Quốc (CN Trung - Anh)

D01; D04; D11; D55

20.25

D04, D55: Tiếng Trung Quốc

4

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00; A01; C01; D01

21.6

A01, D01: Tiếng Anh; A00, C01: Toán

5

7340101

Quản trị kinh doanh (CN quản trị nhân sự)

A00; A01; C01; D01

20.25

A01, D01: Tiếng Anh, A00, C01: Toán

6

7340101M

Quản trị kinh doanh (CN Quản trị Marketing)

A00; A01; C01; D01

20.7

A01, D01: Tiếng Anh; A00, C01: Toán

7

7340101N

Quản trị kinh doanh (CN Quản trị Nhà hàng - Khách sạn)

A00; A01; C01; D01

20.8

A01, D01: Tiếng Anh; A00, C01: Toán

8

7380101

Luật

A00; A01; C00; D01

21

 

9

7310630

Việt Nam học (CN Du lịch và Lữ hành)

A01; C00; C01; D01

21

A01, D01: Tiếng Anh; C00, C01: Văn

10

7310630Q

Việt Nam học (CN Du lịch và Quản lý du lịch)

A01; C00; C01; D01

21

A01, D01: Tiếng Anh; C00, C01: Văn

11

7340301

Kế toán

A00; A01; C01; D01

19.6

Toán

12

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A00; A01; C01; D01

19.5

Toán

13

7810301

Quản lý thể dục thể thao (CN Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)

A01; D01; T00; T01

18.5

A01; D01: Tiếng Anh; T00; T01: môn NK TDTT; Môn NK TDTT ≥ 5,00

14

7340408

Quan hệ lao động (CN Quản lý Quan hệ lao động, CN Hành vi tổ chức)

A00; A01; C01; D01

18

Toán

15

7310301

Xã hội học

A01; C00; C01; D01

19

 

16

7210402

Thiết kế công nghiệp

H00; H01; H02

18

Vẽ HHMT

17

7210403

Thiết kế đồ họa

H00; H01; H02

19

Vẽ HHMT, Vẽ TTM ≥ 5,00

18

7210404

Thiết kế thời trang

H00; H01; H02

18.5

 

19

7580108

Thiết kế nội thất

H00; H01; H02

19

 

20

7580101

Kiến trúc

V00; V01

20

Vẽ HHMT; Vẽ HHMT ≥ 5,00

21

7480101

Khoa học máy tính

A00; A01; C01; D01

19.75

Toán

22

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

A00; A01; C01; D01

19.25

Toán

23

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00; A01; C01; D01

20.75

Toán

24

7520301

Kỹ thuật hóa học

A00; B00; C02; D07

19

Hóa

25

7420201

Công nghệ sinh học

A00; B00; D08

19

A00: Hóa

26

7720201

Dược học

A00; B00; D07

21.5

Hóa học

27

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00; A01; C01

18.25

Toán

28

7520201

Kỹ thuật điện

A00; A01; C01

17.5

Toán

29

7520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

A00; A01; C01

17.5

Toán

30

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00; A01; C01

17.5

Vật lý

31

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00; A01; C01

17

Vật lý

32

7760101

Công tác xã hội

A01; C00; C01; D01

17.5

 

33

7850201

Bảo hộ lao động

A00; B00; C02; D07

17

 

34

7440301

Khoa học môi trường

A00; B00; C02; D07

17.25

 

35

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00; B00; C02; D07

17

 

36

7460112

Toán ứng dụng

A00; A01; C01

17

Toán; Toán ≥ 5,00

37

7460201

Thống kê

A00; A01; C01

17

Toán; Toán ≥ 5,00

38

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

A00; A01; V00; V01

17

A00; A01: Vật lý; V00; V01: Vẽ HHMT; Vẽ HHMT ≥ 5,00

3. Phương án tuyển sinh của trường Đại học Tôn Đức Thắng năm 2019

Trường Đại học Tôn Đức Thắng thông báo tuyển sinh năm 2019 với 6.570 chỉ tiêu cho 40 ngành cụ thể như sau:

Năm 2019, Trường đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) dự kiến tuyển 6.570 chỉ tiêu trình độ đại học, bao gồm: 40 ngành thuộc Chương trình tiêu chuẩn (dạy-học bằng tiếng Việt), 17 ngành thuộc Chương trình chất lượng cao (dạy-học bằng tiếng Anh và tiếng Việt), 09 ngành thuộc Chương trình chất lượng cao (dạy-học hoàn toàn bằng tiếng Anh) và 09 ngành thuộc Chương học du học luân chuyển campus.

Danh mục ngành/mã ngành tuyển sinh bậc đại học năm 2019

Phương án tuyển sinh của trường Đại học Tôn Đức Thắng

Phương án tuyển sinh của trường Đại học Tôn Đức Thắng

Phương án tuyển sinh của trường Đại học Tôn Đức Thắng

Phương án tuyển sinh của trường Đại học Tôn Đức Thắng

Phương án tuyển sinh của trường Đại học Tôn Đức Thắng

Đặc biệt, năm 2019, Trường bắt đầu tuyển sinh các ngành mới: Ngành golf, Ngành marketing, Ngành kế toán-chuyên ngành kế toán quốc tế và 09 ngành thuộc Chương trình chất lượng cao dạy-học hoàn toàn bằng tiếng Anh.

Phương án tuyển sinh trình độ đại học năm 2019 (dự kiến) xét tuyển theo 03 phương thức như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả quá trình học tập bậc THPT

Đợt 1: dành cho học sinh các trường THPT có ký kết hợp tác với TDTU

Xét tuyển theo kết quả học tập của 05 học kỳ THPT (trừ học kỳ II lớp 12) dành cho học sinh các trường THPT đã ký kết hợp tác với TDTU về hướng nghiệp, đào tạo và phát triển khoa học công nghệ (gọi tắt trường THPT ký kết). Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 05 học kỳ của các môn trong tổ hợp xét tuyển.

Thời gian nhận hồ sơ: dự kiến từ 01/4/2019 – 25/5/2019

Bảng danh mục ngành và tổ hợp xét tuyển theo kết quả học tập 05 Học kỳ

Chi tiết về quy định xét tuyển theo kết quả học tập 05 học kỳ

Danh mục các Trường THPT ký kết được công bố tại website: http://admission.tdtu.edu.vn trước 01/4/2019 (Tra cứu danh sách trường THPT ký kết năm 2018 tại: http://tracuutruongkyket.tdtu.edu.vn)

Danh mục trường chuyên/năng khiếu, trường trọng điểm

Hướng dẫn đăng ký xét tuyển

Đợt 2: dành cho học sinh các trường THPT chưa ký kết với TDTU

Xét tuyển theo kết quả học tập 06 học kỳ THPT dành cho học sinh các trường THPT chưa ký kết với TDTU trong cả nước. Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 06 học kỳ của các môn trong tổ hợp xét tuyển.

Thời gian nhận hồ sơ: từ 03/6/2019 - 05/7/2019

Bảng danh mục ngành và tổ hợp xét tuyển theo kết quả học tập 06 học kỳ

Chi tiết về quy định xét tuyển theo kết quả học tập 06 học kỳ

Danh mục các trường THPT chưa ký kết được công bố tại: http://admission.tdtu.edu.vn trước 01/4/2019 (Tra cứu danh sách trường THPT chưa ký kết năm 2018 tại: http://tracuutruongkyket.tdtu.edu.vn)

Danh mục trường chuyên/năng khiếu trường trọng điểm

Hướng dẫn đăng ký xét tuyển

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2019

Danh mục ngành xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019

Hướng dẫn chi tiết đăng ký xét tuyển

Phương thức 3: Tuyển thẳng

TDTU xét tuyển thẳng các đối tượng sau:

3.1.Các đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (xem chi tiết tại thông báo tuyển thẳng của TDTU công bố trước ngày 01/4/2019)

3.2.Thí sinh các trường chuyên trên cả nước và một số trường trọng điểm, trường có yếu tố quốc tế tại TPHCM.

Thí sinh các trường chuyên trên cả nước và một số trường trọng điểm, trường có yếu tố quốc tế tại TPHCM đã hoàn tất chương trình lớp 12 bậc THPT năm 2019 có Điểm trung bình 05 học kỳ của từng môn học theo Tổ hợp xét tuyển qui định đạt từ 7,5 trở lên với Chương trình tiêu chuẩn dạy-học bằng tiếng Việt (trừ Ngành dược phải đạt từ 8,0); đạt từ 7,0 trở lên với Chương trình chất lượng cao dạy - học bằng tiếng Việt và tiếng Anh; Chương trình chất lượng cao dạy - học hoàn toàn bằng tiếng Anh

Danh sách trường xét ưu tiên tuyển thẳng công bố chính thức tại website trước ngày 01/4/2019. Tham khảo danh sách các trường được xét ưu tiên tuyển thẳng dự kiến

Riêng học sinh các trường THPT quốc tế học các chương trình nước ngoài hoặc có các chứng chỉ quốc tế A-level, SAT... nộp hồ sơ xét tuyển trực tiếp tại TDTU để được xét điều kiện tuyển thẳng (tương đương)

3.3.Ưu tiên tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên (hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương), thí sinh tốt nghiệp THPT ở các nước sử dụng tiếng Anh, thí sinh học các trường THPT quốc tế... có điểm trung bình 05 học kỳ của từng môn học theo tổ hợp xét tuyển quy định đạt từ 6,0 điểm trở lên vào các ngành Chương trình chất lượng cao dạy - học hoàn toàn bằng tiếng Anh; Chương trình du học luân chuyển campus.

Hướng dẫn chi tiết đăng ký ưu tiên tuyển thẳng

Nếu thí sinh đăng ký ưu tiên tuyển thẳng nhiều hơn chỉ tiêu thông báo, TDTU sẽ xét ưu tiên tuyển thẳng theo Tổng điểm trung bình 05 học kỳ các môn theo tổ hợp xét tuyển từ cao xuống thấp.

Đánh giá bài viết
1 377
Điểm chuẩn Đại học - Cao đẳng Xem thêm