Điểm chuẩn Đại học Y tế công cộng YTC các năm

1 55

Điểm chuẩn Đại học Y tế công cộng các năm - Phương án tuyển sinh năm 2019

Đại Học Y tế Công cộng tuyển sinh 360 chỉ tiêu cho năm học 2018. Nhà trường tuyển sinh theo 3 hình thức: Tuyển thẳng, xét học bạ, xét tuyển điểm thi THPT Quốc Gia 2018. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết mức điểm và phương án tuyển sinh vào trường tại đây.

Điểm chuẩn Đại học Y tế công cộng năm 2018

Chú ý: Điểm chuẩn dưới đây là tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm.

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

Ghi chú

1

7720701

Y tế công cộng

A00, B00, D01, D08

16

Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia

2

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

A00, A02, B00

17.7

Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia; Điểm trung bình môn toán >= 6.2 00099

3

7720401

Dinh dưỡng học

B00, D01, D08

22

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

4

7760101

Công tác xã hội

B00, D01, C03, C04

17

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

Phương án tuyển sinh của trường Đại học Y tế công cộng năm 2019

Trường Đại học Y tế công cộng dự kiến tuyển 360 chỉ tiêu, trong đó trường dành 100 chỉ tiêu đào tạo ngành kỹ thuật xét nghiệm y học.

1. Đối tượng tuyển sinh

- Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

- Có điểm Trung bình năm học của các môn học thuộc tổ hợp lựa chọn xét tuyển ở lớp 12 không nhỏ hơn 5,0 (áp dụng riêng cho các thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT).

- Đối với ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT, thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi.

- Các thí sinh đủ điều kiện xét tuyển vào đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phạm vi tuyển sinh

- Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc

3. Phương thức tuyển sinh

3.1. Xét tuyển thẳng: các thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

3.2. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia

- Sử dụng kết quả thi kỳ thi trung học phổ thông quốc gia của các môn được chọn để xét tuyển theo kỳ thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo được cộng tổng cùng với điểm ưu tiên khác theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

- Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường Đại học Y tế công cộng không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển cùng một ngành học.

- Trong trường hợp có số lượng thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, thứ tự các tiêu chí ưu tiên xét tuyển lần lượt như sau:

+ Điểm Toán học theo kỳ thi THPT quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

+ Điểm trung bình năm học môn Toán ở lớp 12 xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

3.3. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

- Sử dụng kết quả học tập cấp THPT của các môn thuộc mỗi tổ hợp:

Điểm xét tuyển = Môn 1 TB + Môn 2 TB + Môn 3 TB + Điểm ưu tiên

Trong đó:

- Điểm TB là điểm trung bình năm học của các môn học xét tuyển ở lớp 12; Điểm TB của từng môn xét tuyển không nhỏ hơn 5,0.

- Điểm ưu tiên là điểm cộng theo đối tượng và khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường Đại học Y tế công cộng không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển cùng một ngành học.

* Trong trường hợp có số lượng thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, thứ tự các tiêu chí ưu tiên xét tuyển lần lượt như sau:

+ Điểm Trung bình năm học môn Toán của lớp 12 xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

+ Điểm trung bình chung môn Toán của các lớp 10, 11, 12 xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu

4. Chỉ tiêu xét tuyển

TT

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia

Chỉ tiêu Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT

Tổng chỉ tiêu

1

Y tế công cộng

7720701

B00: (Toán – Hóa – Sinh)

A00: (Toán – Lý – Hóa)

D01: (Toán – Văn – Anh)

D08: (Toán – Sinh - Anh)

80

60

140

2

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

B00: (Toán – Hóa – Sinh)

A00: (Toán – Lý – Hóa)

A02: (Toán – Lý – Sinh)

70

30

100

3

Dinh dưỡng học

7720401

B00: (Toán – Hóa – Sinh)

D01: (Toán – Văn – Anh)

D08: (Toán – Sinh - Anh)

40

40

80

4

Công tác xã hội

7760101

B00: (Toán – Hóa – Sinh)

D01: (Toán – Văn – Anh)

C03: (Toán – Văn – Lịch sử)

C04: (Toán – Văn – Địa lý)

20

20

40

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Điều kiện nhận ĐKXT:

+ Tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT hoặc tương đương);

+ Có điểm trung bình năm học của các môn học được lựa chọn xét tuyển ở lớp 12 không nhỏ hơn 5,0 (áp dụng riêng cho các thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT).

+ Đối với ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Phương thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia

- Thời gian: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hình thức nhận ĐKXT: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

6.2. Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ)

- Thời gian: Từ 11/7/2019 đến 30/7/2019

- Hình thức nhận ĐKXT: Thí sinh nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học, Trường Đại học Y tế công cộng, số 1A, đường Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (Điện thoại: 024.62662342).

6.3.Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;

- Chính sách ưu tiên: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

6.4. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đánh giá bài viết
1 55
Điểm chuẩn Đại học - Cao đẳng Xem thêm