Điều kiện để hưởng lương hưu từ năm 2021

Luật lao động 2019 đã chính thức được quốc hội thông qua kéo theo nhiều điểm mới về chính sách đối với người lao động. Một trong những vấn đề được nhiều người lao động quan tâm nhất chính là các điều kiện để được hưởng lương hưu cùng với lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu.

Bên cạnh những vấn đề về hợp đồng lao động, tiền lương, tiền thưởng… Bộ luật Lao động 2019 còn có những điều chỉnh nhất định trong việc hưởng lương hưu của người lao động. Dưới đây là một số quy định về chế độ nghỉ hưu của người lao động sẽ được thực thi trong thời gian tới đây, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Quy định về chế độ nghỉ hưu theo Luật lao động mới

Điều 169 Bộ luật lao động 2019 đã điều chỉnh độ tuổi nghỉ hưu của người lao động như sau:

“Điều 169. Tuổi nghỉ hưu

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Sự thay đổi về độ tuổi nghỉ hưu này cũng kéo theo sự thay đổi về điều kiện được hưởng lương hưu của người lao động, cụ thể, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 đã sửa đổi điều kiện được hưởng lương hưu tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 theo hướng không còn quy định là một con số cụ thể, chẳng hạn trong điều kiện bình thường là nam đủ 60 tuổi, nữa đủ 55 tuổi mà từ ngày 01/01/2021 trở đi độ tuổi được hưởng lương hưu của người lao động sẽ tăng theo lộ trình từng năm tương ứng với quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019.

Bộ luật Lao động 2019 được áp dụng từ ngày 01/01/2021.

Theo đó, điều kiện để được người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ hưu vào năm 2021 được tổng hợp như sau:

Trường hợp 1: Nghỉ việc trong trường hợp đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian tham gia BHXH đủ 20 năm trở lên ( Điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động 2019)

STT

Trường hợp

Độ tuổi (từ )

Lưu ý

Nam

Nữ

1

Người lao động bình thường

60 tuổi 03 tháng

55 tuổi 04 tháng

 

1

Làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng có hệ số khu vực là 0.7

55 tuổi 03 tháng

50 tuổi 04 tháng

Có đủ 15 năm làm việc nặng nhọc độc hại hoặc đủ 15 năm tại vùng có hệ số khu vực 0.7

2

Công việc khai thác than trong hầm lò

50 tuổi 03 tháng

45 tuổi 03 tháng

Đủ 15 năm làm việc khai thác trong hầm lò

3

Bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ được giao

Không quy định

 

 

4

Các trường hợp nghỉ khi hết tuổi lao động

60 tuổi 03 tháng

55 tuổi 04 tháng

 

 
- Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân và Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, có đủ 20 năm đóng BHXH:

STT

Trường hợp

Độ tuổi (từ)

Lưu ý

Nam

Nữ

1

Làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, hoặc nơi có hệ số phụ cấp khu vực là 0.7

50 tuổi 03 tháng

45 tuổi 04 tháng

Có đủ 15 năm làm việc nặng nhọc độc hại hoặc đủ 15 năm tại vùng có hệ số khu vực 0.7

2

Các trường hợp còn lại

55 tuổi 03 tháng

50 tuổi 04 tháng

 

- Đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn phải đảm bảo 02 điều kiện:

  • Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH;

  • Từ 55 tuổi 04 tháng trở lên.

Trường hợp 2: Nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động có đủ 20 năm đóng BHXH (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 219 Bộ luật lao động 2019)

STT

Trường hợp suy giảm

Độ tuổi

Lưu ý

Nam

Nữ

1

Từ 61% đến dưới 81%

55 tuổi 03 tháng

50 tuổi 04 tháng

 

2

Từ 81% trở lên

50 tuổi 03 tháng

45 tuổi 04 tháng

 

3

Từ 61% trở lên, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Không quy định độ tuổi

Đủ 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

- Đối với Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân và Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, có đủ 20 năm đóng BHXH:

STT

Trường hợp suy giảm

Độ tuổi

Lưu ý

Nam

Nữ

1

61% trở lên

50 tuổi 03 tháng

45 tuổi 04 tháng

 

2

61% trở lên làm ngành nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Không quy định

Có đủ 15 năm làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Theo đó, từ năm 2021 trở đi, sau mỗi năm độ tuổi nghỉ hưu trong các trường hợp sẽ tăng thêm 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ cho đến khi đạt đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

2. Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam và nữ

Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đối với nữ

Lộ trình tuổi nghỉ hưu nữLộ trình tăng tuổi nghỉ hưu nam

Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu namXem thêm

Đánh giá bài viết
2 860
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm