Giải bài tập 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5: Hỗn số

190 54.717

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5: Hỗn số được VnDoc sưu tầm lại với lời giải chi tiết, rõ ràng. Lời giải hay bài tập Toán 5 này sẽ giúp học sinh dễ dàng hiểu được cách đọc, viết hỗn số, biết hỗn số gồm hai phần: phần nguyên và phần phân số. Sau đây mời các em cùng tham khảo và áp dụng với từng bài tập. 

A. Lý thuyết hỗn số

- Có hai cái bánh và 3/4 cái bánh.

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5

Ta nói gọn là có 2 và 3/4 cái bánh và viết gọn là Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 cái bánh

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 gọi là hỗn số.

2 và Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 hay 2 + 3/4

viết thành Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 đọc là: hai và ba phần tư.

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 có phần nguyên là 2, phần phân số là 3/4

Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.

Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

B. Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 12,13,14 SGK Toán 5

I. Giải bài tập Hỗn số

Giải Toán lớp 5 trang 12 bài 1

Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp (theo mẫu):

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 : Hai và một phần tư.

b) Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 : Hai và bốn phần năm.

c) Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 : Ba và hai phần ba.

Giải Toán lớp 5 trang 13 bài 2

Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số:

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Điền từ trái qua phải:

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5

II. Giải bài tập Hỗn số (tiếp theo)

Giải Toán lớp 5 trang 13 bài 1

Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

\displaystyle 2{1 \over 3};\quad 4{2 \over 5};\quad3{1 \over 4};\quad9{5 \over 7};\quad10{3 \over {10}}

Phương pháp giải: 

Có thể viết hỗn số thành một phân số có:

- Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.

- Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.

Đáp án:

\displaystyle2{1 \over 3} = { 2 \times 3 + 1 \over 3}= {7 \over 3} ;

\displaystyle4{2 \over 5} = { 4 \times 5 + 2 \over 5}= {{22} \over 5} ;

\displaystyle3{1 \over 4} = { 3 \times 4 + 1 \over 4} ={{13} \over 4} ;

\displaystyle9{5 \over 7} = { 9 \times 7 + 5 \over 3}= {{68} \over 7} ;

\displaystyle10{3 \over {10}} = {10 \times 10 + 3 \over {10} }={{103} \over {10}}.

>> Tham khảo: Bài tập Toán lớp 5: Hỗn số

Giải Toán lớp 5 trang 14 bài 2

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính (theo mẫu):

a) 2\dfrac{1}{3}+4\dfrac{1}{3} ;

b) 9\dfrac{2}{7}+5\dfrac{3}{7}

c) 10\dfrac{3}{10}-4\dfrac{7}{10}

Mẫu:

a) 2\dfrac{1}{3}+4\dfrac{1}{3} =\dfrac{7}{3}+\dfrac{13}{3}=\dfrac{20}{3}

Phương pháp giải: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép cộng hoặc phép trừ phân số như thông thường.

Đáp án:

b) Ta có :

\eqalign{ & 9{2 \over 7} = {{9 \times 7 + 2} \over 7} = {{65} \over 7} \cr & 5{3 \over 7} = {{5 \times 7 + 3} \over 7} = {{38} \over 7} \cr}

9\dfrac{2}{7}+5\dfrac{3}{7}=\dfrac{65}{7}+\dfrac{38}{7}=\dfrac{103}{7}

c) Ta có:

\eqalign{ & 10{3 \over {10}} = {{10 \times 10 + 3} \over {10}} = {{103} \over {10}} \cr & 4{7 \over {10}} = {{4 \times 10 + 7} \over {10}} = {{47} \over {10}} \cr}

10\dfrac{3}{10}-4\dfrac{7}{10}=\dfrac{103}{10}-\dfrac{47}{10}=\dfrac{56}{10}=\dfrac{28}{5}

Giải Toán lớp 5 trang 14 bài 3

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính (theo mẫu):

\eqalign{ & a)\,\,2{1 \over 3} \times 5{1 \over 4}\, \cr & b)\,\,3{2 \over 5} \times 2{1 \over 7} & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \cr & c)\,8\,{1 \over 6}:2{1 \over 2} \cr}

Mẫu:

a)2\dfrac{1}{3} \times 5\dfrac{1}{4} = \dfrac{7}{3} \times \dfrac{{21}}{4} = \dfrac{{49}}{4}

Phương pháp giải: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép nhân, phép chia phân số như thông thường.

Đáp án:

b) \displaystyle 3{2 \over 5} \times 2{1 \over 7} = {{17} \over 5} \times {{15} \over 7} = \dfrac{17\times 15}{5 \times 7} \displaystyle = \dfrac{17\times 5 \times 3}{5 \times 7}={{51} \over 7}

c) \displaystyle 8{1 \over 6}:2{1 \over 2} = {{49} \over 6}:{5 \over 2}= {{49} \over 6} \times {2 \over 5} \displaystyle = \dfrac{49\times 2 }{3 \times 2 \times 5}={{49} \over {15}}

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 15 SGK Toán 5: Luyện tập chung 1

Đánh giá bài viết
190 54.717
Giải bài tập Toán lớp 5 Xem thêm