Giải bài tập trang 12, 13, 14 SGK Toán 5: Hỗn số

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5: Hỗn số được VnDoc sưu tầm lại với lời giải chi tiết, rõ ràng. Lời giải hay bài tập Toán 5 này sẽ giúp học sinh dễ dàng hiểu được cách đọc, viết hỗn số, biết hỗn số gồm hai phần: phần nguyên và phần phân số. Sau đây mời các em cùng tham khảo và áp dụng với từng bài tập.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lý thuyết hỗn số lớp 5

- Có hai cái bánh và \frac{3}{4} cái bánh.

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5

Ta nói gọn là có 2 và \frac{3}{4} cái bánh và viết gọn là Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 cái bánh

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 gọi là hỗn số.

2 và Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 hay 2 + \frac{3}{4}

viết thành Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 đọc là: hai và ba phần tư.

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 có phần nguyên là 2, phần phân số là \frac{3}{4}

Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.

Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

>> Chi tiết: Lý thuyết Hỗn số Toán 5

Giải bài tập Hỗn số lớp 5 SGK Toán trang 12, 13

Giải Toán lớp 5 trang 12 bài 1

Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp (theo mẫu):

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5

Hướng dẫn giải

- Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình.

- Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 : Hai và một phần tư.

b) Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 : Hai và bốn phần năm.

c) Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5 : Ba và hai phần ba.

Giải Toán lớp 5 trang 13 bài 2

Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số:

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5

Hướng dẫn giải

- Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình.

- Khi viết hỗn số ta viết phần nguyên rồi viết phần phân số.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Điền từ trái qua phải:

Giải bài 1, 2, 3 trang 12, 13, 14 SGK Toán 5

Giải bài tập Hỗn số (tiếp theo) lớp 5 SGK Toán trang 13, 14

Giải Toán lớp 5 trang 13 bài 1

Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

\displaystyle 2{1 \over 3};\quad 4{2 \over 5};\quad3{1 \over 4};\quad9{5 \over 7};\quad10{3 \over {10}}

Phương pháp giải:

Có thể viết hỗn số thành một phân số có:

- Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.

- Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.

Đáp án:

\displaystyle2{1 \over 3} = { 2 \times 3 + 1 \over 3}= {7 \over 3} ;

\displaystyle4{2 \over 5} = { 4 \times 5 + 2 \over 5}= {{22} \over 5} ;

\displaystyle3{1 \over 4} = { 3 \times 4 + 1 \over 4} ={{13} \over 4} ;

\displaystyle9{5 \over 7} = { 9 \times 7 + 5 \over 3}= {{68} \over 7} ;

\displaystyle10{3 \over {10}} = {10 \times 10 + 3 \over {10} }={{103} \over {10}}.

>> Tham khảo: Bài tập Toán lớp 5: Hỗn số

Giải Toán lớp 5 trang 14 bài 2

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính (theo mẫu):

a) 2\dfrac{1}{3}+4\dfrac{1}{3} ;

b) 9\dfrac{2}{7}+5\dfrac{3}{7}

c) 10\dfrac{3}{10}-4\dfrac{7}{10}

Mẫu:

a) 2\dfrac{1}{3}+4\dfrac{1}{3} =\dfrac{7}{3}+\dfrac{13}{3}=\dfrac{20}{3}

Phương pháp giải: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép cộng hoặc phép trừ phân số như thông thường.

Đáp án:

b) Ta có :

\eqalign{ & 9{2 \over 7} = {{9 \times 7 + 2} \over 7} = {{65} \over 7} \cr & 5{3 \over 7} = {{5 \times 7 + 3} \over 7} = {{38} \over 7} \cr}

9\dfrac{2}{7}+5\dfrac{3}{7}=\dfrac{65}{7}+\dfrac{38}{7}=\dfrac{103}{7}

c) Ta có:

\eqalign{ & 10{3 \over {10}} = {{10 \times 10 + 3} \over {10}} = {{103} \over {10}} \cr & 4{7 \over {10}} = {{4 \times 10 + 7} \over {10}} = {{47} \over {10}} \cr}

10\dfrac{3}{10}-4\dfrac{7}{10}=\dfrac{103}{10}-\dfrac{47}{10}=\dfrac{56}{10}=\dfrac{28}{5}

Giải Toán lớp 5 trang 14 bài 3

Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính (theo mẫu):

\eqalign{ & a)\,\,2{1 \over 3} \times 5{1 \over 4}\, \cr & b)\,\,3{2 \over 5} \times 2{1 \over 7} & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \cr & c)\,8\,{1 \over 6}:2{1 \over 2} \cr}

Mẫu:

a)2\dfrac{1}{3} \times 5\dfrac{1}{4} = \dfrac{7}{3} \times \dfrac{{21}}{4} = \dfrac{{49}}{4}

Phương pháp giải: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép nhân, phép chia phân số như thông thường.

Đáp án:

b) \displaystyle 3{2 \over 5} \times 2{1 \over 7} = {{17} \over 5} \times {{15} \over 7} = \dfrac{17\times 15}{5 \times 7} \displaystyle = \dfrac{17\times 5 \times 3}{5 \times 7}={{51} \over 7}

c) \displaystyle 8{1 \over 6}:2{1 \over 2} = {{49} \over 6}:{5 \over 2}= {{49} \over 6} \times {2 \over 5} \displaystyle = \dfrac{49\times 2 }{3 \times 2 \times 5}={{49} \over {15}}

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 15 SGK Toán 5: Luyện tập chung 1

Giải bài tập trang 12, 13, 14 SGK Toán 5: Hỗn số có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, nắm được cách giải các dạng toán về phân số, hỗn số, đọc viết hỗn số, chuyển các hỗn số thành phân số, hệ thống lại các kiến thức Toán 5 chương 1 Ôn tập và bổ sung về phân số. Giải toán liên quan đến tỉ lệ. Bảng đo đơn vị diện tích. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 5 hơn mà không cần sách giải.

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5 đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Giải Toán lớp 5 - Hỗn số

Giải Toán SGK lớp 5 

Đánh giá bài viết
391 104.695
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải bài tập Toán lớp 5 Xem thêm