Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 27

1 15

Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài Luyện tập: Ankan và Xicloankan

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 27. Qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ giải Hóa học 11 hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

Bài tập trắc nghiệm 5.25 trang 39 sách bài tập (SBT) hóa học 11

5.25. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Tất cả ankan và tất cả xicloankan đêu không tham gia phản ứng cộng.

B. Tất cả ankan và tất cả xicloankan đểu có thể tham gia phản ứng cộng.

C. Tất cả ankan không tham gia phản ứng cộng nhưng một số xicloankan lại có thể tham gia phản ứng cộng.

D. Một số ankan có thể tham gia phản ứng cộng và tất cả xicloankan không thể tham gia phản ứng cộng.

Hướng dẫn trả lời:

5.25. C

Bài tập trắc nghiệm 5.26 trang 40 sách bài tập (SBT) hóa học 11

5.26. Các ankan không tham gia loại phản ứng nào cho dưới đây?

A. Phản ứng thế

B. Phản ứng cộng

C. Phản ứng tách

D. Phản ứng cháy

Hướng dẫn trả lời:

5.26. B 

Bài tập 5.27 trang 40 sách bài tập (SBT) hóa học 11

5.27. Cho clo tác dụng với butan, thu được hai dẫn xuất monoclo C4H9Cl

1. Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hoá học, ghi tên các sản phẩm.

2. Tính phần trăm của mỗi sản phẩm đó, biết rằng nguyên tử hiđro liên kết với cacbon bậc hai có khả năng bị thế cao hơn 3 lần so với nguyên tử hiđro liên kết với cacbon bậc một. 

Hướng dẫn trả lời:

Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 27

CH3−CH2−CH2−CH3+Cl2

Ở butan có 6 nguyên tử H liên kết với C bậc một và 4 nguyên tử H liên kết với C bậc hai. Nếu khả năng thế của C bậc một là 1 thì của C bậc hai là 3, vì thế:

1-clobutan chiếm: 6.16.1+4.36.16.1+4.3. 100% = 33,33%

2-clobutan chiếm: 100% - 33,33% = 66,67% 

Bài tập 5.28 trang 40 sách bài tập (SBT) hóa học 11

5.28. Hỗn hợp M ở thể lỏng, chứa hai ankan. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M cần dùng vừa hết 63,28 lít không khí (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 36,00 g chất kết tủa.

1. Tính khối lượng hỗn hợp M biết rằng oxi chiếm 20,00% thể tích không khí.

2. Xác định công thức phân tử và phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M nếu biết thêm rằng hai ankan khác nhau 2 nguyên tử cacbon.

Hướng dẫn trả lời:

Số mol O_2:\frac{63,28.20}{100.22,4}=0,565\ (mol)

Số mol CO2 = số mol CaCO_3=\frac{36}{100}=0,36\ (mol)

Cách 1:

1. {C_{\overline n }}{H_{2\overline n + 2}} + \frac{{3\overline n + 1}}{2}{O_2} \to \overline n C{O_2} + (\overline n + 1){H_2}O

a mol           \frac{3\overline{n}+1}{2}\ a\ mol            {\overline n } a mol

\left\{ \begin{array}{l} \frac{{(3\overline n + 1)a}}{2} = 0,565\\ \overline n a = 0,36 \end{array} \right. \Rightarrow a = {5.10^{ - 2}};\overline n = 7,2

Khối lượng hỗn hợp M= (14{\overline n } + 2)a = (14x7,2 + 2) X 5.10-2 =5,14(g).

2. Vì {\overline n } = 7,2 và hai ankan khác nhau hai nguyên tử cacbon nên có hai cặp chất phù hợp:

- C6H14 (x mol) và C8H18 (y mol).

\left\{ \begin{array}{l} x + y = {5.10^{ - 2}}\\ 86{\rm{x}} + 114y = 5,14 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = {2.10^{ - 2}}\\ y = {3.10^{ - 2}} \end{array} \right.

C17H16 (x mol) và C19H20 (y mol).

\left\{ \begin{array}{l} x + y = {5.10^{ - 2}}\\ 100{\rm{x}} + 128y = 5,14 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = {4,5.10^{ - 2}}\\ y = {5.10^{ - 2}} \end{array} \right.

Nếu n = 6:

% về khối lượng của C6H14 trong hỗn hợp M: \frac{{{{2.10}^{ - 2}}.86}}{{5,14}}.100\% = 33,46\%

% về khối lượng của C8H18 trong hỗn hợp M: 100% - 33,46% = 66,54%

Nếu n = 7:

Thành phần phần trăm về khối lượng của C17H16 trong hỗn hợp: \frac{{{{4,5.10}^{ - 2}}}}{{5,14}}.100\% = 87,55\%

Thành phần phần trăm về khối lượng của C19H20 trong hỗn hợp: 100% - 87,55% = 12,45%

Cách 2:

1. Trong 0,36 mol CO2, khối lượng cacbon: 0,36 X 12 = 4,32 (g) và khối lượng oxi: 0,36 X 32 = 11,52 (g).

Khối lượng oxi trong nước là: 0,565 X 32, - 11,52 = 6,56 (g).

Khối lương hiđro (trong nước): \frac{6,56.2}{16}=0,82\ (g)

Khối lượng M = khối lượng C + khối lượng H = 4,32 + 0,82 = 5,14 (g)

2. Khi đốt 1 mol ankan, số mol H2O tạo ra nhiều hơn số mol CO2 là 1 mol. Khi đốt hỗn hợp M, số mol H2O nhiều hơn số mol CO2\frac{{0,82}}{2} - 0,36 = {5.10^{ - 2}}(mol)

Vậy, hỗn hợp M có {5.10^{ - 2}}mol ankan.

Khối lượng trung bình của 1 mol ankan: \overline M = \frac{{5,14}}{{{{5.10}^{ - 2}}}} = 102,8(g)

14n + 2 < 102,8 < 14n + 30 ⇒ 5,20 < n < 7,20

Đến đây có thể tìm được công thức phân tử và phần trăm khối lượng từng chất như ở cách thứ nhất.

Bài tập 5.29 trang 40 sách bài tập (SBT) hóa học 11

5.29*. Một bình kín dung tích 11,2 lít có chứa 6,4 g 0và 1,36 g hỗn hợp khí A gồm 2 ankan. Nhiệt độ trong bình là 0°c và áp suất là p1 atm. Bật tia lửa điện trong bình kín đó thì hỗn hợp A cháy hoàn toàn. Sau phản ứng, nhiệt độ trong bình là 136,5°c và áp suất là p2 atm.

Nếu dẫn các chất trong binh sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thì có 9 gam kết tủa tạo thành.

1. Tính p1 và p2, biết rằng thể tích bình không đổi.

2. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng chất trong hỗn hợp A, biết rằng số mol của ankan có phân tử khối nhỏ nhiều gấp 1,5 lần số mol của ankan có phân tử khối lớn.

Hướng dẫn trả lời:

1. Giả sử hỗn hợp A có X mol CnH2n+2 và y mol CmH2m+2:

(14n + 2)x + (14m + 2)y = 1,36 ⇒ 14(nx + my) + 2(x + y) = 1,36 (1)

Khi đốt hỗn hợp A:

{C_n}{H_{2n + 2}} + \frac{{3n + 1}}{2}{O_2} \to nC{O_2} + (n + 1){H_2}O

x mol        \frac{{3n + 1}}{2}x mol      nx mol        (n + 1) x mol

{C_m}{H_{2m + 2}} + \frac{{3m + 1}}{2}{O_2} \to mC{O_2} + (m + 1){H_2}O

y mol        \frac{{3m + 1}}{2} y mol     ny mol      (n + 1)y mol

{n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = \frac{9}{{100}} = 0,09(mol)

⇒ nx + my = 0,09 (2)

Từ (1) và (2), tìm được x + y = 0,05.

Số mol O2 trước phản ứng: \frac{6,4}{32}=0,2\ (mol)

Tổng số mol khi trước phản ứng: 0,2 + 0,05 = 0,25 (mol).

Nếu ở đktc thì V0 = 0,25.22,4 = 5,6 (lít).

Thực tế V1 = 11,2 (lít)

{p_1}{V_1}= {p_0}{V_0} \Rightarrow {p_1} = \frac{{{p_0}{V_0}}}{{{V_1}}} = \frac{{{1}{5,6}}}{{{11,2}}} = 0,5(atm)

Số mol hơi nước: (n + 1)x + (m + 1)y = nx + my + x + y = 0,14

Số mol O2 dự phản ứng: \frac{(3n+1)x+(3m+1)y}{2}=\frac{3.0,09+0,05}{2}=0,16\ (mol)

SỐ mol O2 còn dư: 0,2 - 0,16 = 0,04 (mol).

Tổng số mol khí sau phản ứng: 0,09 + 0,14 + 0,04 = 0,27 (mol).

Nếu ở đktc thì V'O = 0,27.22,4 = 6,048 (lít)

Thực tế V2 = 11,20 (lít)

\frac{p_2V_2}{T_2}=\frac{p_0V'_0}{T_0}\to p_2=\frac{1.6,048}{273}.\frac{(273+136,5)}{11,2}=0,81\ (atm)

2) Nếu n < m thì x = 1,5y;

Vậy x = 0,03 ; y = 0,02

0,03n + 0,02m = 0,09 ⇒ 3n + 2m = 9

3n = 9 - 2m ⇒ n = 3 - \frac{{2m}}{3}

n và m nguyên dương nên m = 3 và n = 1.

CH4 chiếm 60% thể tích hỗn hợp.

C3H8 chiếm 40% thể tích hỗn hợp.

Bài tập 5.30 trang 40 sách bài tập (SBT) hóa học 11

5.30. Chất A có công thức phân tử C6H14. Khi A tác dụng với clo, có thể tạo ra tối đa 3 dẫn xuất monoclo (C6H13Cl) và 7 dẫn xuất điclo \left(C_6H_{12}Cl_2\right)

Hãy viết công thức cấu tạo của A và của các dẫn xuất monoclo, điclo của A.

Hướng dẫn trả lời:

Hướng dẫn: Ứng với công thức phân tử C6H14 có 5 đồng phân:

A1 : CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3;

A2 : Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 27 ;

A3 : Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 27 ;

A4 : Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 27 ;

A5 : Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 27.

Số dẫn xuất monoclo C6H13Cl có thể tạo ra từ A1 là 3, từ A2 là 5, từ A3 là 4. từ Alà 2, từ A5 là 3. Như vậy, chất A chỉ có thể có cấu tạo như A1 hoặc A5.

Số dẫn xuất điclo C6H12Cl2 có thể tạo ra từ A1 là 12 và từ A5 là 7.

Như vậy, chất A có công thức cấu tạo A5.

Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 27

Để có kết quả học tập lớp 11 tốt hơn. VnDoc Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

----------------------------------

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 27. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Sinh học 11, Giải bài tập Vật lý 11, Giải bài tập Hóa học 11, Giải bài tập Toán 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 15
Giải SBT Hóa Học 11 Xem thêm