Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 33

1 37

Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài Luyện tập: Ankin

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 33. Tài liệu được giải chi tiết sẽ giúp các bạn giải Hóa học lớp 11 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài tập trắc nghiệm 6.32, 6.33 trang 47 sách bài tập (SBT) hóa học 11

6.32.

1. Công thức phân tử nào cho dưới đây phù hợp với penten?

A. C5H8

B. C5H10

C. C5H12

D. C3H6

2. Hợp chất nào dưới đây là ankin?

A. C2H2

B. C8H8

C. C4H4

D. C6H6

3. Gốc nào dưới đây là ankyl?

A. -C3H5

B. -C6H5

C. -C2H3

D. -C2H5

6.33.

1. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là?

A. eten.

B. propen.

C. but-1-en.

D. pent-1-en.

2. Chất nào dưới đây không tác đụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac?

A. But-1-in

B. But-2-in

C. Propin

D. Etin

3. Chất không tác dụng với Br2 (tan trong CCl4) là?

A. but-1-in.

B. but-1-en.

C. xiclobutan.

D. xiclopropan.

Hướng dẫn trả lời:

6.32.

1 - B

2 - A

3 - D

6.33.

1 - D

2 - B

3 - C

Bài tập 6.34 trang 48 sách bài tập (SBT) hóa học 11

6.34. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế PVC xuất phát từ các chất vô cơ: CaO, HCl, H2O, C.

Hướng dẫn trả lời:

CaO + 3C\overset{2000^{\ast }C }{\rightarrow} Ca{C_2} + CO

Ca{C_2} + 2{H_2}O \to Ca{(OH)_2} + {C_2}{H_2} \uparrow

Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 33 C{H_2} = CH - Cl

nC{H_2} = CH - Cl Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 33 

Bài tập 6.35 trang 48 sách bài tập (SBT) hóa học 11

6.35. Hỗn hợp khí A chứa metan, axetilen và propen. Đốt cháy hoàn toàn 11 g hỗn hợp A, thu được 12,6 g H2O. Mặt khác, nếu dẫn 11,2 lít A (đktc) qua nước brom (lấy dư) thì khối lượng brom nguyên chất phản ứng tối đa là 100g.

Hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.

Hướng dẫn trả lời:

Giả sử trong 11 gam hỗn hợp A có x mol CH4, y mol C2H2 và z mol C3H6:

16x + 26y + 42z = 11 (1)

Khi đốt cháy 11 g A:

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

x mol           2x mol

2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O

y mol          y mol

2C3H6 + 9O2 → 6CO2 + 6H2O

z mol                3z mol

Số mol H2O:

2x + y + 3z = \frac{{12,6}}{{18}}= 0,7 (mol) (2)

Số mol A được dẫn qua nước brom là: \frac{11,2}{22,4}=0,5\ (mol)

Số mol Br2 đã dự phản ứng: \frac{100}{160}=0,625\ (mol)

Nếu dẫn 11 g A đi qua nước brom:

CH4 không phản ứng

x mol

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

y mol   2y mol

C3H6 + Br2 → C3H6Br2

z mol  z mol

Như vậy: (x + y + z) mol A tác dụng với (2y + z) mol Br2,

          0,500 mol A tác dụng với 0,625 mol Br2

\frac{{x + y + z}}{{0,5}} = \frac{{2y + z}}{{0,625}} \to 5x + z = 3y

Giải hệ phương trình, tìm được x = 0,1 ; y = 0,2 ; z = 0,1

Thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A:

 

Theo khối lượng

Theo thể tích

CH4

\frac{{0,1.16}}{{11}}.100\% = 14,5\%

\frac{{0,1}}{{0,4}}.100\% = 25\%

C2H2

\frac{{0,2.26}}{{11}}.100\% = 47,3\%

\frac{{0,2}}{{0,4}}.100\% = 50\%

C3H6

\frac{{0,1.42}}{{11}}.100\% = 38,2\%

\frac{{0,1}}{{0,4}}.100\% = 25\%

Bài tập 6.36 trang 48 sách bài tập (SBT) hóa học 11

6.36*. Một bình kín dung tích 8,4 lít có chứa 4,96 g O2 và 1,3 gam hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon. Nhiệt độ trong bình t= 0°c và áp suất trong bình p1 = 0,5 atm.

Bật tia lửa điện trong bình kín đó thì hỗn hợp A cháy hoàn toàn. Sau phản ứng, nhiệt độ trong bình là t2 = 136,5°c và áp suất là p2 atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng đi qua bình thứ nhất đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch NaOH (có dư) thì khối lượng bình thứ hai tăng 4,18 g.

1. Tính p2, biết rằng thể tích bình không đổi.

2. Xác định công thức phân tử và phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp A nếu biết thêm rằng trong hỗn hợp đó có một chất là anken và một chất là ankin.

Hướng dẫn trả lời:

1. {C_x}{H_y} + (x + \frac{y}{4}){O_2} \to xC{O_2} + \frac{y}{2}{H_2}O

{C_{x'}}{H_{y'}} + (x' + \frac{{y'}}{4}){O_2} \to x'C{O_2} + \frac{{y'}}{2}{H_2}O

{H_2}S{O_4} + n{H_2}O \to {H_2}S{O_4}.n{H_2}O

2NaOH + C{O_2} \to N{a_2}C{O_3} + {H_2}O

Số mol CO2 là: \frac{4,18}{44}=0,095\ (mol)

Khối lượng C trong hỗn hợp A là: 0,095.12 = 1,14 (g).

Khối lượng H trong hỗn hợp A là: 1,3 - 1,14 = 0,16 (g).

Số mol H2O sau phản ứng là: \frac{{0,16}}{2} = 0,08 (mol).

Để tạo ra 0,095 mol CO2 cần 0,095 mol O2;

Để tạo ra 0,08 mol H2O cần \frac{{0,08}}{2}= 0,04 (mol) O2.

Số mol O2 đã tham gia phản ứng là: 0,095 + 0,04 = 0,135 (mol).

Số mol O2 ban đầu là: \frac{{4,96}}{{32}} =0,155 (mol).

Số mol O2 còn dư là: 0,155 - 0,135 = 0,02 (mol).

Số mol 3 chất trong bình sau phản ứng:

0,095 + 0,08 + 0,02 = 0,195 (mol).

Nếu ở đktc thì Vo = 0,195.22,4 = 4,37 (lít).

Thực tế V2 = 8,4 lít

\frac{p_2V_2}{T_2}=\frac{p_oV_o}{T_o}\Rightarrow p_2=\frac{p_oV_o}{T_o}.\frac{T_2}{V_2}=\frac{1.4,37}{273}.\frac{(273+136,5)}{8,4}=0,78\ (atm)

2. Đổi thể tích hỗn hợp khí trước phản ứng về đktc:

p_1V_1=p_oV'_o\to V'_o=\frac{p_1V_1}{p_o}=\frac{0,5.8,4}{1}=4,2\ (l)

Số mol khí trước phản ứng: \frac{{4,2}}{{22,4}}= 0,1875 (mol).

Số mol 2 hiđrocacbon: 0,1875 - 0,155 = 0,0325 (mol).

Đặt lượng CnH2n là a mol, lượng CmH2m-2 là b mol, ta có a + b = 0,0325.

{C_n}{H_{2n}} + \frac{{3n}}{2}{O_2} \to nC{O_2} + n{H_2}O

a                  1,5na       na

{C_m}{H_{2m - 2}} + \frac{{3n - 1}}{2}{O_2} \to mC{O_2} + (m - 1){H_2}O

b                         (l,5m-0,5)b            mb

Số mol O2 : l,5na + (l,5m - 0,5)b = 0,135 (2)

Số mol CO2 : na + mb = 0,095 (3)

Từ (2) và (3), tìm được b = 0,015 ⇒ a = 0,0175

Thay các giá trị của a và b vào (3), ta có:

{1,75.10^{ - 2}}n + {1,5.10^{ - 2}}m = {9,5.10^{ - 2}}

7n + 6m = 38

Nếu n = 2 thì m = \frac{{38 - 2.7}}{6} = 4;

Nếu n = 3 thì m = \frac{{38 - 3.7}}{6} = 2,83 (loại);

Nếu n > 3 thì m < 2 (loại).

% về thể tích của C2H4: \frac{{{{1,75.10}^{ - 2}}}}{{{{3,25.10}^{ - 2}}}}. 100% = 53,8%.

% về thể tích của C4H6 là 46,2%

Bài tập 6.37 trang 49 sách bài tập (SBT) hóa học 11

6.37. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các hiđrocacbon sau:

1. axetilen và metan;

2. axetilen và etilen;

3. axetilen, etilen và metan;

4. but-1-in và but-2-in.

Hướng dẫn trả lời:

1. Dùng phản ứng với nước brom.

2. Dùng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong amoniac.

3. Dùng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong amoniac sau đó dùng phản ứng với nước brom.

4. Dùng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong amoniac.

Bài tập 6.38 trang 49 sách bài tập (SBT) hóa học 11

6.38. Cho biết phương pháp làm sạch chất khí:

1. metan lẫn tạp chất là axetilen và etilen;

2. etilen lẫn tạp chất là axetilen.

Hướng dẫn trả lời:

1. Dẫn hỗn hợp khí đi qua nước brom (lấy dư). Sau đó dẫn metan đi qua H2SO4 đặc để làm khô.

2. Dẫn hỗn hợp khí đi qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac. Sau đó dẫn etilen đi qua H2SO4 đặc để làm khô.

Để có kết quả học tập lớp 11 tốt hơn. VnDoc Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

----------------------------------

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 33. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Sinh học 11, Giải bài tập Vật lý 11, Giải bài tập Hóa học 11, Giải bài tập Toán 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 37
Giải SBT Hóa Học 11 Xem thêm