Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

1 53

Giải bài tập Hóa 11 Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác

Để giúp các bạn học tốt Hóa 11, VnDoc mời các bạn tham khảo Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35. Nội dung tài liệu được giải chi tiết và chính xác sẽ là nguồn thông tin hay để giúp các bạn có kết quả cao hơn trong học tập.

Bài tập trắc nghiệm 7.1, 7.2 trang 49 sách bài tập (SBT) hóa học 11

7.1. Chất Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35 có tên là gì?

A. 1-butyl-3-metyl-4-etylbenzen.

B. 1-butyl-4-etyl-3-metylbenzen.

C. 1-etyl-2-metyl-4-butylbenzen.

D. 4-butyl-1-etyl-2-metylbenzen.

7.2. Chất Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35 có tên là gì?

A. 1,4-đimetyl-6-etylbenzen.

B. 1,4-đimety1-2-etylbenzen.

C. 2-etyl-1,4-đimetylbenzen.

D. 1-etyl-2,5-đimetylbenzen.

Hướng dẫn trả lời:

7.1. D

7.2. C

Bài tập trắc nghiệm 7.3, 7.4 trang 50 sách bài tập (SBT) hóa học 11

7.3. Stiren có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo: C6H5-CH=CH2. Nhận xét nào cho dưới đây đúng?

A. Stiren là đồng đẳng của benzen.

B. Stiren là đồng đẳng của etilen.

C. Stiren là hiđrocacbon thơm.

D. Stiren là hiđrocacbon không no.

7.4. m-Xilen có công thức cấu tạo là?

A. Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

B. Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

C. Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

D. Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

Hướng dẫn trả lời:

7.3. C

7.4. C

Bài tập 7.5 trang 50 sách bài tập (SBT) hóa học 11

7.5. Hoàn thành các phương trình hoá học dưới đây. Viết các chất sản phẩm hữu cơ ở dạng công thức cấu tạo và kèm theo tên.

1.{C_6}{H_6} + C{l_2}\overset{Fe}{\rightarrow}

2. {C_6}{H_6} + C{l_2}\overset{as}{\rightarrow}

3. {C_6}{H_5} - C{H_3} + C{l_2}\overset{as}{\rightarrow}

4. {C_6}{H_5} - C{H_3} + {H_2}(dư) \xrightarrow[300^{\ast } C]{Ni}

5. {C_6}{H_5} - C{H_3} + KMn{O_4})(dd) \overset{t^{\ast } }{\rightarrow}

Hướng dẫn trả lời:

1. {C_6}{H_6} + C{l_2}\overset{Fe}{\rightarrow} Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35 + HCl

              clobenzen(phenyl clorua)

2. {C_6}{H_6} + C{l_2} \overset{as}{\rightarrow} Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

              1,2,3,4,5,6-hexacloxiclohexan

3. {C_6}{H_5} - C{H_3} + C{l_2}\overset{as}{\rightarrow}  Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35 + HCl

                             benzyl clorua

4. {C_6}{H_5} - C{H_3} + {H_2}(dư) \xrightarrow[300^{\ast } C]{Ni} Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

                               metylxiclohexan

5. {C_6}{H_5} - C{H_3} + KMn{O_4})(dd) \overset{t^{\ast } }{\rightarrow} Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35 + 2Mn{O_2} + KOH + {H_2}O

                                    kali benzoat

Bài tập 7.6 trang 50 sách bài tập (SBT) hóa học 11

7.6. Benzen không tác dụng với dung dịch Br2 và dung dịch KMnO4 nhưng stiren thì có phản ứng với cả hai dung dịch đó.

1. Giải thích vì sao stiren có khả năng phản ứng đó.

2. Viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng đó.

Hướng dẫn trả lời:

1. Vì stiren có liên kết đôi ở nhánh vinyl.

2. {C_6}{H_5} - CH = C{H_2} + B{{\rm{r}}_2} \to Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

3{C_6}{H_5} - CH = C{H_2} + 2KMn{O_4} + 4{H_2}O \to Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35 2Mn{O_2} + KOH

Bài tập 7.7 trang 50 sách bài tập (SBT) hóa học 11

7.7. Chất A là một đồng đẳng của benzen. Để đốt cháy hoàn toàn 13,25 g chất A cần dùng vừa hết 29,40 lít O2 (đktc).

1. Xác định công thức phân tử chất A.

2. Viết các công thức cấu tạo có thể có của chất A. Ghi tên ứng với mỗi công thức cấu tạo đó.

Hướng dẫn trả lời:

1. {C_n}{H_{2n - 6}} + \frac{{3n - 3}}{2}{O_2} \to nC{O_2} + (n - 3){H_2}O

Theo phương trình: Cứ (14n - 6)g A tác dụng với \frac{3n-3}{2}\ mol\ O_2

Theo đầu bài: Cứ 13,24g A tác dụng với \frac{29,4}{22,4}=1,3125\ mol\ O_2

Ta có \frac{{14n - 6}}{{13,25}} = \frac{{3n - 3}}{{2.1,3125}}⇒ n = 8 ⇒ CTPT: C8H10

2. Các công thức cấu tạo

Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35  Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

1,2-đimetylbenzen 1,3-đimetylbenzen

Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35  Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35

Bài tập 7.8 trang 50 sách bài tập (SBT) hóa học 11

7.8. Khi đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A, thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ 77 : 18 về khối lượng. Nếu làm bay hơi hết 5,06 gam A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,76 g O2 ở cùng nhiệt độ và áp suất.

1. Xác định công thức phân tử của chất A.

2. Chất A không tác dụng với nước brom nhưng tác dụng được với dung dịch KMnO4 khi đun nóng. Viết công thức cấu tạo và tên chất A.

Hướng dẫn trả lời:

1. {C_x}{H_y} + (x + \frac{y}{4}){O_2} \to xC{O_2} + \frac{y}{2}{H_2}O

Theo đầu bài ta có: \frac{{44{\rm{x}}}}{{9y}} = \frac{{77}}{{18}}

{M_A} = \frac{{32.5,06}}{{1,76}} = 92 (g/mol) tức là 12x + y = 92,0 ⇒ x = 7 ; y = 8

Công thức phân tử chất A là C7H8

2. Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35 metylbenzen (toluen)

Bài tập 7.9 trang 51 sách bài tập (SBT) hóa học 11

7.9. Hỗn hợp M ở thể lỏng, chứa hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 2,62 g M, thu được 8,8 g CO2. Nếu làm bay hơi hết 6,55 gam M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 2,4 g khí oxi ở cùng điều kiện.

Xác định công thức phân tử và phần trăm (về khối lượng) của từng chất trong hỗn hợp M.

Hướng dẫn trả lời:

Số mol 2 chất trong 6,55 g M là: \frac{{2,4}}{{32}} = 0,075 (mol).

Số mol 2 chất trong 2,62 g M là: \frac{{0,075.2,62}}{{6,55}} = 0,03 (mol).

Giả sử trong 2,62 g M có a mol CxHy và b mol Cx+1 Hy+2

\left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,03(1)\\ (12{\rm{x}} + y)a + (12{\rm{x}} + y + 14)b = 2,62(2) \end{array} \right.

{C_x}{H_y} + (x + \frac{y}{4}){O_2} \to xC{O_2} + \frac{y}{2}{H_2}O

 a mol                      xa mol

{C_{x + 1}}{H_{y + 2}} + (x + \frac{y}{4} + 1,5){O_2} \to (x + 1)C{O_2} + \frac{{y + 2}}{2}{H_2}O

b mol                             (x + 1)b mol

xa + (x + 1)b = \frac{{8,8}}{{44}} = 0,2(3)

Từ (3), ta có x(a + b) + b = 0,2

b = 0,2 - 0,03x

Vì 0 < b < 0,03 nên 0 < 0,2 - 0,03x < 0,03.

⇒ 5,67 < x < 6,67 ⇒ x = 6 

b = 0,2 - 0,03.6 = 0,02; a = 0,03 - 0,02 = 0,01

Thay giá trị của a và b vào (2), tìm được y = 6.

Khối lương C6H6 chiếm \frac{{0,01.78}}{{2,62}}. 100% = 29,8%.

Khối lương C7H8 chiếm 100 - 29,8% = 70,2%.

Bài tập 7.10 trang 51 sách bài tập (SBT) hóa học 11

7.10. Cho 23 kg toluen tác dụng với hỗn hợp gồm 88 kg axit nitric 66% và 74 kg axit suníuric 96%. Giả sử toluen được chuyển hoàn toàn thành trinitrotoluen và sản phẩm này được tách hết khỏi hỗn hợp axit còn dư. Tính:

1. Khối lượng trinitrotuluen thu được.

2. Khối lượng hỗn hợp axit còn dư và nồng độ phần trãm của từng axit trong hỗn hợp đó.

Hướng dẫn trả lời:

Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35 + 3HNO3 Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35 + 3H2O

1. Số mol TNT = số mol toluen = \frac{{{{23.10}^3}}}{{92}} = 250 (mol).

Khối lượng TNT = \frac{{250.227}}{{{{10}^3}}} = {5675.10^{ - 2}} (kg).

2. Khối lượng hỗn hợp axit còn lại sau phản ứng:

23 + 88 + 74 - {5675.10^{ - 2}} = {12825.10^{ - 2}} (kg)

Khối lương HNO3 trong đó: \frac{{88.66}}{{100}} - {3.25.10^{ - 2}}.63 = {1083.10^{ - 2}} (kg).

C% của là HNO3\frac{{{{1083.10}^{ - 2}}}}{{{{12825.10}^{ - 2}}}}. 100% = 8,4%.

Khối lương H2SO4 là: \frac{{74.96}}{{100}} = 71 (kg).

C% của H2SO4 là: \frac{{71}}{{{{12825.10}^{ - 2}}}}.100\% = 55,4\%

Bài tập 7.11 trang 51 sách bài tập (SBT) hóa học 11

7.11. Có thể điều chế toluen bằng phản ứng đehiđro hoá - đóng vòng đối với heptan ở 500°C, 30 - 40 atm, chất xúc tác Cr2O3/Al2O3.

1. Viết phương trình hoá học của phản ứng (các chất hữu cơ viết bằng công thức cấu tạo).

2. Tính khối lượng toluen thu được nếu phản ứng tạo ra 336 lít H2 (đktc). 

Hướng dẫn trả lời:

1. C{H_3} - {{\rm{[}}C{H_2}{\rm{]}}_5} - C{H_3} Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35  + 4{H_2}

2. Số mol toluen = \frac{1}{4}số mol {H_2} = \frac{1}{4}.\frac{{336}}{{22,4}} = 3,75 (mol).

Khối lượng toluen là: 3,75.92 = 345 (g).

Để có kết quả học tập lớp 11 tốt hơn. VnDoc Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

----------------------------------

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 35. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Sinh học 11, Giải bài tập Vật lý 11, Giải bài tập Hóa học 11, Giải bài tập Toán 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 53
Giải SBT Hóa Học 11 Xem thêm