Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 9

1 57

Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài Axit nitric và muối nitrat

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 11 SBT bài 9. Chắc chắn nội dung tài liệu sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh rèn luyện giải Hóa 11 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham khảo.

Giải bài tập Hóa học 11 SBT

Bài tập trắc nghiệm 2.17, 2.18 trang 14 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.17. Khi đun nóng, phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra ba oxit?

A. Axit nitric đặc và cacbon

B. Axit nitric đặc và lưu huỳnh

C. Axit nitric đặc và đồng

D. Axit nitric đặc và bạc

2.18. Khi hoà tan 30 g hỗn hợp đồng và đồng(II) oxit. trong dung dịch HNO3 1M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng của đồng (II) oxit trong hỗn hợp ban đầu là

A. 1,2 g.

B. 4,25 g.

C. 1,88 g .

D. 2,52 g.

Hướng dẫn trả lời:

2.17. A.

 

2.18. A.

3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O

Số mol khí NO: nNO = \frac{6,72}{22,4} = 0,3 (mol).

Theo phản ứng (1) số mol Cu: nCu = \frac{0,3.3}{2} = 0,45 (mol).

Khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu: mCu = 0,45.64 = 28,8 (g).

Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu: mCuO = 30 - 28,8 = 1,2 (g).

Bài tập 2.19 trang 14 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.19. Hoàn thành các phương trình hoá học sau đây:

1. F{\rm{e}} + HN{O_{3(dac)}}\overset{\ }{\rightarrow} N{O_2} \uparrow + ? + ?

2. F{\rm{e}} + HN{O_{3(loang)}} \to NO \uparrow + ? + ?

3. F{\rm{eO}} + HN{O_{3(loang)}} \to NO \uparrow + ? + ?

4. F{{\rm{e}}_2}{{\rm{O}}_3} + HN{O_{3(loang)}} \to ? + ?

5. FeS + {H^ + } + N{O_3}^ - \to {N_2}O \uparrow + ? + ? + ?

Hướng dẫn trả lời:

1. F{\rm{e}} + 6HN{O_{3(dac)}}\rightarrow 3N{O_2} \rightarrow + F{\rm{e}}{(N{O_3})_3} + 3{H_2}O

2. F{\rm{e}} + 4HN{O_{3(loang)}} \to NO \uparrow + F{\rm{e}}{(N{O_3})_3} + 2{H_2}O

3. 3F{\rm{eO}} + 10HN{O_{3(loang)}} \to NO \uparrow + 3F{\rm{e}}{(N{O_3})_3} + 5{H_2}O

4. F{{\rm{e}}_2}{{\rm{O}}_3} + 6HN{O_{3(loang)}} \to 2F{\rm{e}}{(N{O_3})_3} + 3{H_2}O

5. 8FeS + 26{H^ + } + 18N{O_3}^ - \to 9{N_2}O \uparrow + 8F{{\rm{e}}^{3 + }} + 8S{O_4}^{2 - } + 13{H_2}O

Bài tập 2.20 trang 15 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.20. Cho tan bột kẽm tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được dung dịch A và hỗn hợp khí gồm N2 và N2O. Thêm NaOH dư vào dung dịch A, thấy có khí mùi khai thoát ra. Viết phương trình hoá học tất cả các phản ứng xảy ra dưới dạng phương trình ion rút gọn.

Hướng dẫn trả lời: 

5Zn + 12H+ + 2NO3→ 5Zn2+ + N2↑ + 6H2O

4Zn + 10H+ + 2NO3→ 4Zn2+ + N2O↑ + 5H2O

4Zn + 10H+ + NO3 → 4Zn2+ + NH4+ + 3H2O

Dung dịch A có các ion Zn2+N{H_4}^ + , H+ và N{O_3}^ -

Các phản ứng hoá học xảy ra khi thêm NaOH dư:

H^{+} + O{H^ - } \to H_{2} O

N{H_4}^ + + O{H^ - } \to N{H_{3 \uparrow }} + H_{2} O

                 (mùi khai)

Zn2+ + 2 Zn(OH)2

Zn(OH)2 + 2  + 2H2O

Bài tập 2.21 trang 15 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.21. Có các chất sau đây: NO2, NaNO3, HNO3, Cu(NO3)2, KNO2, KNO3. Hãy lập một dãy chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất đó. Viết các phương trình hoá học và ghi điều kiện phản ứng, nếu có.

Hướng dẫn trả lời:

Dãy chuyển hoá biểu diễn mối quan hệ giữa các chất có thể là:

KNO2 \overset{(1)}{\leftarrow} KNO3 \overset{(2)}{\rightarrow} HNO3 \overset{(3)}{\rightarrow} Cu(NO3)2 \overset{(4)}{\rightarrow} NO2 \overset{(5)}{\rightarrow} NaNO3

Các phương trình hoá học:

(1) 2KNO3  

(2) KNO3(r) + H2SO4(đặc)  

(3) 2HNO3 + Cu(OH)2

(4) 2Cu(NO3)2  

(5) 2NO2 + 2NaOH  

Bài tập 2.22 trang 15 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.22. Khi cho oxit của một kim loại hoá trị n tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34 g muối nitrat và 3,6 g nước (không có sản phẩm khác). Hỏi đó là oxit của kim loại nào và khối lượng của oxit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu?

Hướng dẫn trả lời:

Phản ứng chỉ tạo ra muối nitrat và nước, chứng tỏ n là hoá trị duy nhất của kim loại trong oxit. Đặt công thức của oxit kim loại là M2On và nguyên tử khối của M là A.

Phương trình hoá học:

M2On + 2nHNO3 2M(NO3)n + nH2O (1)

Theo phản ứng (1), khi tạo thành 1 mol [tức (A + 62n gam)] muối nitrat thì đồng thời tạo thành \frac{1}{2} mol (tức 9n gam) nước.

(A + 62n) gam muối nitrat - 9n gam nước

34 gam muối nitrat - 3,6 gam nước

Ta có tỉ lệ: \frac{A+62n}{34}=\frac{9n}{3,6}

Giải phương trình được A = 23n. Chỉ có nghiệm n = 1, A = 23 là phù hợp. Vậy kim loại M trong oxit là natri.

Phản ứng giữa Na2O và HNO3:

Na2O + 2HNO3 2NaNO3 + H2O (2)

Theo phản ứng (2):

Cứ tạo ra 18 gam H2O thì có 62 gam Na2O đã phản ứng

Vậy tạo ra 3,6 gam H2O thì có x gam Na2O đã phản ứng

x = \frac{3,6.62}{18} = 12,4 (g)

Bài tập trắc nghiệm 2.23 trang 15 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.23. Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào không đúng?

A. Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước.

B. Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat.

C. Các muối nitrat đều dễ bị phân huỷ bởi nhiệt.

D. Các muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hoá học trong nông nghiệp.

Hướng dẫn trả lời:

2.23. D

Bài tập 2.24 trang 15 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.24. Viết các phương trình hoá học thể hiện chuyển hoá muối natri nitrat thành muối kali nitrat, biết có đầy đủ hoá chất để sử dụng cho quá trình chuyển hoá đó.

Hướng dẫn trả lời:

Đầu tiên điều chế HNO3 từ muối NaNO3, sau đó cho HNO3 phản ứng với KOH vừa đủ để tạo ra muối KNO3.

Các phương trình hoá học:

NaNO3(r) + (đặc)  HNO3(đặc) + NaHS04

HNO3(dd) + KOH(dd) KNO3(dd) + H2O

Cô cạn để đuổi nước, thu lấy KNO3.

Bài tập 2.25 trang 15 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.25. Có năm lọ không dán nhãn đựng riêng từng dung dịch của các chất sau đây: Al(NO3)3, , AgNO3, FeCl3, KOH. Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nêu cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã được dùng để nhận biết.

Hướng dẫn trả lời:

Nhận biết được dung dịch FeCl3 do có màu vàng, các dung dịch còn lại đều không màu.

- Nhỏ dung dịch FeCl3 vào từng dung dịch trong ống nghiêm riêng. Nhận ra được dung dịch AgNO3 do xuất hiện kết tủa trắng AgCl và nhận ra được dung dịch KOH do tạo thành kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ:

FeCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Fe(NO3)3

FeCl3 + 3KOH Fe(OH)3 + 3KCl

- Nhỏ từ từ dung dịch KOH vừa nhận biết được cho đến dư vào từng dung dịch còn lại là Al(NO3)3:

Ở dung dịch nào xuất hiện kết tủa keo màu trắng, sau đó kết tủa keo tan khi thêm dung dịch KOH, dung dịch đó là Al(NO3)3:

Al(NO3)3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KNO3

Al(OH)3 + KOH KAlO2(dd) + 2H2O

Ở dung dịch nào có khí mùi khai bay ra khi đun nóng nhẹ, dung dịch đó là :

 + KOH  KNO3 +  + H2O

                      (mùi khai)

Bài tập 2.26 trang 15 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.26. Để nhận biết ion trong dung dịch, có thể dùng kim loại nhôm khử ion  trong môi trường kiềm. Khi đó phản ứng tạo ra ion aluminat  và giải phóng khí amoniac. Hãy viết phương trình hoá học ở dạng ion rút gọn.

Hướng dẫn trả lời:

Phương trình hoá học ở dạng ion rút gọn:

8Al + 3 + 5OH + 2H2O 8 + 3

Bài tập 2.27 trang 16 sách bài tập (SBT) hóa học 11

2.27. Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 g một hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít (đktc).

1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

2. Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X.

Hướng dẫn trả lời:

1. Phương trình hoá học của các phản ứng:

2NaNO3  2NaNO2 + O2 (1)

x mol         0,5x mol

2Cu(N03)2  2CuO + 4NO2 + O2 (2)

y mol        y mol    2y mol  0,5y mol

2. Đặt X và y là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp X. Theo các phản ứng (1) và (2) số mol NO2 thu được là 2y mol và tổng số mol oxi là (0,5x + 0,5y) mol.

Biết khối lượng mol của hai chất NaNO3 và Cu(NO3)2 tương ứng là 85 và 188 (g/mol), ta có hệ phương trình:

85x + 188y = 27,3 (a)

0,5x + 2y + 0,5y = \frac{6,72}{22,4} = 0,3 (b)

Giải hệ phương trình (a), (b) được: x = y = 0,1.

Phần trăm khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X:

\%m_{Cu(NO_3)_2}= 100% - 31,1% = 68,9%

----------------------------------

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Sinh học lớp 11, Vật lý lớp 11, Hóa học lớp 11, Giải bài tập Toán 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 57
Giải SBT Hóa Học 11 Xem thêm