Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 14

1 26

Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài Vật liệu polime

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 14. Tài liệu kèm theo lời giải chi tiết sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Hóa học 12 một cách nhanh và chính xác hơn. Mời các bạn tham khảo.

Giải bài tập Hóa học 12 SBT

Bài 4.15, 4.16, 4.17, 4.18 trang 28 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

4.15. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A. Một số chất dẻo là polime nguyên chất.

B. Đa số chất dẻo, ngoài thành phần cơ bản là polime còn có các thành phần khác.

C. Một số vật liệu compozit chỉ là polime.

D. Vật liệu compozit chứa polime và các thành phần khác.

4.16. Tơ nilon-6,6 thuộc loại

A. tơ nhân tạo.

B. tơ bán tổng hợp.

C. tơ thiên nhiên.

D. tơ tổng hợp.

4.17. Tơ visco không thuộc loại

A. tơ hoá học.

B. tơ tổng hợp.

C. tơ bán tổng hợp.

D. tơ nhân tạo.

4.18.Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng?

A. Đất sét nhào nước rất dẻo, có thể ép thành gạch, ngói ; vậy đất sét nhào nước là chất dẻo.

B. Thạch cao nhào nước rất déo, có thể nặn thành tượng ; vậy đó là một chất dẻo.

C. Thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) rất cứng và bền với nhiệt ; vậy đó không phải là chất dẻo.

D. Tính dẻo của chất dẻo chỉ thể hiện trong những điều kiện nhất định ; ở các điều kiện khác, chất dẻo có thể không dẻo.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn các đáp án

4.15. C

4.16. D

4.17. B

4.18. D

Bài 4.19, 4.20, 4.21, 4.22 trang 29 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

4.19. Poli(metyl metacrylat) có công thức cấu tạo là

Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 14

4.20. Polime (C6H5(-OH))n là thành phần chủ yếu của

              |

             CH2

A. nhựa rezit.

B. nhựa rezol.

C. nhựa novolac

D. teflon.

4.21. Nhựa phenol-fomandehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol với dung dịch

A. CH3COOH trong môi trường axit.

B. CH3CHO trong môi trường axit.

C. HCOOH trong môi trường axit.

D. HCHO trong môi trường axit.

4.22. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su buna-S là:

A. CH2 = CH - CH = CH2, C6H5 - CH = CH2

B. CH2 = C(CH3) - CH = CH2, C6H5 -CH=CH2.

C. CH2 = CH - CH = CH2, lưu huỳnh.

D. CH2 = CH - CH = CH2, CH3 - CH = CH2.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn các đáp án:

4.19. A

4.20. C

4.21. D

4.22. A

Bài 4.23, 4.24 trang 30 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

4.23. Cao su sống (hay cao su thô) là

A. Cao su thiên nhiên

B. Cao su chưa lưu hóa

C. Cao su tổng hợp

D. cao su lưu hóa

4.24. Khi clo hoá PVC, tính trung bình cứ k mắt xích trong mạch PVC phản ứng với một phân tử clo. Sau khi clo hoá, thu được một polime chứa 63,96% clo (về khối lượng). Giá trị của k là

A. 3

B. 6

C. 5

D. 4

Hướng dẫn trả lời:

Chọn các đáp án

4.23. B

4.24. A

Bài 4.25 trang 30 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Vì sao không nên dùng xà phòng có độ kiềm cao để giặt quần áo làm bằng nilon, len, tơ tằm; không nên giặt bằng nước quá nóng hoặc là (ủi) quá nóng các đồ dùng trên

Hướng dẫn trả lời:

Nilon, len, tơ tằm đều có các nhóm CO - NH trong phân tử. Vì vậy, các loại tơ này dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm và axit. Do đó, độ bền của quần áo làm bằng các loại tơ này sẽ bị giảm đi khi giặt bằng xà phòng có độ kiềm cao.

Nilon, len, tơ tằm kém bền với nhiệt nên không được giặt chúng bằng nước quá nóng, không là (ủi) quá nóng.

Bài 4.26 trang 30 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Trùng hợp 65,0 g stiren bằng cách đun nóng chất này với một lượng nhỏ chất xúc tác benzoyl peoxit. Cho toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (đã loại hết benzoyl peoxit) vào 1,0 lít dung dịch brom 0,15M ; sau đó cho thêm KI (dư) thấy sinh ra 6,35 g iot.

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng.

b) Tính hiệu suất của phản ứng trùng hợp stiren.

Hướng dẫn trả lời:

a) Các phương trình hoá học:

nCH( - {C_6}{H_5}) = C{H_2}\buildrel {xt,{t^0}} \over\longrightarrow {( - CH( - C{}_6{H_5}) - C{H_2} - )_n}

C6H5 - CH = CH2 + Br2 → C6H5 -CHBr-CH2Br

2KI +Br2 → I2 + 2KBr

b) Số mol Br2 tham gia 2 phản ứng là 0,15 mol.

Số mol Br2 tác dụng với KI = số mol I2 {{6,35} \over {254}} = 0,025mol

Số mol Br2 tác dụng với stiren = 0,15 - 0,025 = 0,125 (mol).

Khối lượng sitren không trùng hợp = 0,125.104 = 13 (g).

Khối lượng stiren đã trùng hợp = 65 -13 = 52 (g).

Hiêu suất trùng hơp = {{52} \over {65}}.100\% = 80\%

Bài 4.27 trang 30 sách bài tập (SBT) Hóa học 12 

Khi cho một loại cao su buna-S tác dụng với brom (tan trong CC14) người ta nhận thấy cứ 1,05 g cao su đó có thể tác dụng hết với 0,80 g brom. Hãy tính tỉ lệ giữa số mắt xích butađien và số mắt xích stiren trong loại cao su nói trên.

Hướng dẫn trả lời:

 

Cao su buna-S: ... - CH2 - CH = CH - CH2 –CH(-C6H5)-CH2-..

                 mắt xích butađien      mắt xích stiren

Giả sử cứ n mắt xích butađien thì có m mắt xích stiren.

Như vậy: (54n + 104m) g cao su kết hợp với 160n g brom. Mặt khác, theo đầu bài: 1,05 g cao su kết hợp với 0,80 g brom.

 \to {{54n + 104m} \over {1,05}} = {{160n} \over {0,8}} \to {n \over m} = {2 \over 3}

Vậy tỉ lệ giữa số mắt xích butađien và số mắt xích stiren là 2 : 3.

----------------------------------

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 26

Video đang được xem nhiều

Giải SBT Hóa học 12 Xem thêm