Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 6

1 24

Giải bài tập Hóa học 12 sách bài tập bài Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 6. Tài liệu đã được VnDoc tổng hợp chi tiết và chính xác sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải Hóa 12 hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Giải bài tập Hóa học 12 sách bài tập

Bài 2.16, 2.17 trang 13 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

2.16. Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại

A. monosaccarit.

B. đisaccarit.

C. polisaccarit

D. cacbohiđrat.

2.17. Glucozơ và mantozơ thuộc loại

A.monosaccarit.

B. đisaccarit.

C. polisaccarit.

D. cacbohiđrat.

Hướng dẫn trả lời:

2.16. D

2.17. D

Bài 2.18, 2.19, 2.20, 2.21, 2.22, 2.23, 2.24, 2.25 trang 14 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

2.18. Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là

A. đường phèn.

B. mật mía.

C. mật ong

D. đường kính.

2.19. Các chất không tan được trong nước lạnh là

A. glucozơ, xenlulozơ.

B. tinh bột, xenlulozơ.

C. saccarozơ, tinh bột.

D. fructozơ, glucozơ.

2.20. Cho chất X vào dung dịch AgNO3 trong amoniac, đun nóng, không thấy có bạc kết tủa. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?

A. Glucozơ.

B. Fructozơ.

C. Axetanđehit.

D. Saccarozơ

2.21. Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là

A. saccarozơ

B. xenlulozơ

C. fructozơ

D. tinh bột

2.22. Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là

A. benzen.

B. ete.

C. etanol.

D. nước Svayde.

2.23. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic.

X và Y lần lượt là

A. glucozơ, ancol etylic.

B. mantozơ, glucozơ.

C. glucozơ, etyl axetat.

D. ancol etylic, anđehit axetic.

2.24. Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng được với H2O (khi có mặt chất xúc tác, trong điều kiện thích hợp) ỉà

A. saccarozơ, CH3COOCH3, Benzen

B. C2H6, CH4, tinh bột

C. C2H4, CH4, C2H2

D. tinh bột, C2H4, C2H2

2.25. Khi thuỷ phân một lượng saccarozơ thu được 270 g hỗn hợp glucozơ và fructozơ. Khối lượng saecarozơ đã thuý phân là

A. 513 g.

B. 288 g.

C. 256,5 g.

D. 270 g.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn các đáp án:

2.18. C

2.19. B

2.20. D

2.21. C

2.22. D

2.23. A

2.24. D

2.25. C

Bài 2.26 trang 14 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Hợp chất A là chất rắn kết tinh có vị ngọt, tan nhiều trong nước. Khi thuỷ phân chất A thu được hai chất đồng phân ; một trong hai chất đó - chất B - tham gia phản ứng với nước brom biến thành chất hữu cơ C. Hỏi các chất A, B và C có thể là chất gì? Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

Hướng dẫn trả lời:

A là saccarozơ ; B là glucozơ ; C là axit gluconic

PTHH:

{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\buildrel {{H^ + },{t^0}} \over\longrightarrow {C_6}{H_{12}}{O_6} + {C_6}{H_{12}}{O_6}

C5H11O5CHO + Br2 + H2O → C5H11O5COOH + 2HBr .

Bài 2.27 trang 15 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Một loại nước mía có nồng độ saccarozơ 7,5% và khối lượng riêng 1,1 g/ml. Từ nước mía đó người ta chế biến thành đường kết tinh (chứa 2% tạp chất) và rỉ đường (chứa 25% saccarozơ). Rỉ đường lại được lên men thành ancol etylic với hiệu suất 60%.

a) Tính khối lượng đường kết tinh và khối lượng rỉ đường thu được từ 1000 lít nước mía đó. Biết rằng 80% saccarozơ ở dạng đường kết tinh, phần còn lại ở trong rỉ đường.

b) Toàn bộ lượng ancol etylic thu được từ lên men rỉ đường nói trên được pha thành rượu 40°. Tính thể tích rượu 40° thu được biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml.

Hướng dẫn trả lời:

a) Khối lượng saccarozơ trong 1000 lít nước mía: 1000.1000.1,1{{7,5} \over {100}} = 82500g = 82,5kg

Khối lượng đường kết tinh: {{82,5.80} \over {100}}.{{100} \over {98}} = 67,35kg

Khối lượng rỉ đường: {{82,5.100} \over {25}}.{{20} \over {100}} = 66kg

b) PT:

{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\buildrel {enzim} \over\longrightarrow 4{C_2}{H_5}OH{\rm{ }} + {\rm{ }}4C{O_2}

342                      4.46

Khối lượng ancol etylic thu được: 82,5.{{20} \over {100}}.{{4.46} \over {342}}.{{60} \over {100}} = 5,326kg

Thể tích rượu 40° thu được: 5,326.{1 \over {0,8}}.{{100} \over {40}} = 16,6l

Bài 2.28 trang 15 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Từ một loại nguyên liệu chứa 80% tinh bột, người ta sản xuất ancol etylic bằng phương pháp lên men. Sự hao hụt trong toàn quá trình là 20%. Từ ancol etylic người ta pha thành cồn 90°. Tính thể tích cồn thu được từ 1 tấn nguyên liệu biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml.

Hướng dẫn trả lời:

Khối lượng tinh bột trong 1 tấn nguyên liệu: 1000.{{80} \over {100}} = 800kg

PT:

\left( {{C_6}{H_{10}}{O_5}} \right)n + n{H_2}O\buildrel {{H^ + },{t^0}} \over\longrightarrow n{C_6}{H_{12}}{O_6}

{C_6}{H_{12}}{O_6}\buildrel {enzim,{\rm{ }}30 - {{35}^0}C} \over\longrightarrow 2{C_2}{H_5}OH + 2C{O_2} \uparrow

Cứ 162 g tinh bột thu được 92g ancol etylic

Vậy 800 kg tinh bột sẽ tạo ra 800.{{92} \over {162}} kg ancol etylic

Vì sự hao hụt trong toàn quá trình là 20% nên thể tích cồn 900 là: {{92.800} \over {162}}.{{80} \over {100}}.{{100} \over {90}}.{1 \over {0,8}} = 504.8l

Bài 2.29 trang 15 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Từ nguyên liệu là vỏ bào, mùn cưa (chứa 50% xenlulozơ) người ta có thể sản xuất ancol etylic với hiệu suất 70%. Từ ancol etylic có thể sản xuất polibutađien (dùng sản xuất cao su buna) với hiệu suất 75%. Tính khối lượng nguyên liệu cần dùng để sản xuất 1 tấn polibutađien.

Hướng dẫn trả lời:

\left( {{C_6}{H_{10}}{O_5}} \right)n + n{H_2}O\buildrel {{H^ + },{t^0}} \over\longrightarrow n{C_6}{H_{12}}{O_6}

{C_6}{H_{12}}{O_6}\buildrel {enzim,{\rm{ }}30 - {{35}^0}C} \over\longrightarrow 2{C_2}{H_5}OH + 2C{O_2} \uparrow

2{C_2}{H_5}OH\buildrel {A{l_2}{O_3},{{450}^0}} \over\longrightarrow C{H_2} = CH - CH = C{H_2} + 2{H_2}O + {H_2}

nC{H_2} = CH - CH = C{H_2}\buildrel {{t^0},xt,p} \over\longrightarrow {\left( { - C{H_2} - CH = CH - C{H_2} - } \right)_n}

Khối lượng ancol etylic cần để sản xuất 1 tấn cao su buna (hiệu suất 75%) là: {{1000.92} \over {54}}.{{100} \over {75}} = 2271,6kg

Khối lượng nguyên liệu cần dùng là: {{2271,6.162} \over {92}}.{{100} \over {70}}.{{100} \over {50}} = 11428,57kg

Bài 2.30 trang 15 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển hoá thành glucozơ. Do đó fructozơ cũng có phản ứng tráng bạc. Khi cho 36 g hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 dư thì thu được bao nhiêu g Ag?

Hướng dẫn trả lời:

Vì glucozo và fructozo đều có CTPT: C6H12O6

→ tổng số mol hỗn hợp là {{36} \over {180}} = 0,2mol

{C_6}{H_{12}}{O_6}\buildrel {AgN{O_3}/N{H_3}} \over\longrightarrow 2Ag

0,2 mol 0,4mol

m Ag = 0,4.108 = 43,2 g.

 ----------------------------------

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 24
Giải SBT Hóa học 12 Xem thêm