Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 18: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

1 428

Giải bài tập Ngữ văn bài 18: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 18: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là tài liệu văn lớp 7 được VnDoc sưu tầm giúp các bạn học sinh hoàn thành tốt bài kiểm tra sắp tới đây của mình. Mời các bạn tham khảo.

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

I. Kiến thức cơ bản

- Bằng lối nói ngắn gọn, có lần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh, những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.

- Những câu tục ngữ ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát.

II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

Câu 1. Các em không chỉ đọc kĩ mà nên học thuộc, vì những câu tục ngữ này không chỉ có giá trị văn học mà còn có giá trị trong thực tế đời sống.

Câu 2. Có thể chia tám câu tục ngữ trong bài làm mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm đó.

Tám câu tục ngữ trong bài có thể chia làm hai nhóm.

+ Nhóm 1:

- Từ câu 1 đến câu 4.

- Những câu tục ngữ nói về các hiện tượng thiên nhiên.

+ Nhóm 2:

- Từ câu 5 đến câu 8.

- Những câu tục ngữ nói về kinh nghiệm lao động sản xuất.

Câu 3. Phân tích từng câu tục ngữ theo những phương diện nghĩa, cơ sở thực tiễn, khả năng áp dụng giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện.

1.

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

+ Nghĩa: Nói về hiện tượng ngày đêm trái ngược nhau

+ Tháng năm âm lịch ngày dài đêm ngắn, còn vào tháng mười âm lịch thì ngược lại, ngày ngắn đêm dài.

+ Cơ sở thực tiễn: Dựa vào sự quan sát của nhân dân vào hai mùa tháng 5 (mùa hè), tháng 10 (mùa đông).

+ Khả năng áp dụng: Câu tục ngữ này hoàn toàn đúng với thực tế và cơ sở khoa học về sự vận động của trái đất quay xung quanh mặt trời.

+ Giá trị kinh nghiệm: Câu tục ngữ giúp ta chủ động trong việc sắp xếp thời gian, lịch trình công việc của mình cho phù hợp với thời gian lúc ngày dài đêm ngắn và ngược lại, đặc biệt là ở nông thôn.

2. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

+ Nghĩa: Đêm mà có nhiều sao thì ngày hôm sau trời sẽ nắng. Đêm nào ít sao ngày hôm sau trời sẽ mưa.

+ Cơ sở thực tiễn: Đêm nhiều sao, trời không mấy thì khả năng mưa ít xảy ra. Đêm ít sao do mây nhiều che khuất, mây nhiều tích mưa.

+ Khả năng áp dụng: Không hoàn toàn tuyệt đối, bởi lẽ có những lúc ngày sao nhiều mà trời vẫn mưa, và có những lúc sao ít nhưng trời lại nắng.

+ Giá trị kinh nghiệm: Giúp cho người nông dân dự đoán được thời tiết ngày hôm sau để chủ động trong việc gieo trồng, gặt hái, cày bừa.

3. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

+ Nghĩa: Ráng là sắc màu ở phía chân trời do mặt trời chiếu vào mây mà có nhiều màu khác nhau lúc màu đỏ, lúc màu vàng, lúc màu hồng. Lúc ráng có màu vàng như mỡ gà là dấu hiệu sắp có bão phải lo chống giữ nhà cửa.

+ Cơ sở thực tiễn: Dựa trên hiện tượng tự nhiên có thật mà nhân dân đã quan sát và thấy ứng nghiệm..

+ Khả năng áp dụng: Hoàn toàn đúng với thực tế.

+ Giá trị kinh nghiệm: Giúp người dân phòng chống được giông bão, giảm thiểu thiệt hại.

4. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

+ Nghĩa: Vào tháng bảy âm lịch mà thấy kiến bò lên cao là hiện tượng báo sắp có lũ xảy ra.

+ Cơ sở thực tiễn: Loài kiến thường hay làm tổ ở dưới đất, khi cảm nhận được sắp có lụt xảy ra chúng sẽ tìm cách bò lên chỗ cao.

+ Khả năng áp dụng: Hiện tượng này thường rất đúng với thực tế.

+ Giá trị kinh nghiệm: Nhìn vào đàn kiến bò lên cao tìm nơi ẩn trú người dân biết trước sắp có lụt xảy ra nên tìm cách bảo vệ tài sản mùa màng.

5. Tấc đất tấc vàng.

+ Cơ sở thực tiễn: Đất là nơi con người trồng trọt, cày cấy, sản xuất ra lúa gạo, của cải vật chất mang lại sự sống ấm no.

+ Khả năng áp dụng: Câu tục ngữ là một chân lí tuyệt đối đúng.

+ Giá trị kinh nghiệm: Câu tục ngữ khuyên con người phải biết quý trọng đất đai, biết chăm chỉ lao động sản xuất. Vàng bạc quý hiếm không ở đâu xa, ở ngay trên mảnh đất của mình.

6. Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền.

+ Nghĩa: Câu tục ngữ xếp thứ tự các ngành nghề trên cơ sở giá trị kinh tế do nghề ấy tạo ra: Thứ nhất nuôi cá, thứ hai trồng trọt, thứ ba làm ruộng.

+ Cơ sở thực tiễn: Câu tục ngữ này không hoàn toàn chính xác bởi lẽ hiệu quả kinh tế của từng nghề còn phụ thuộc vào hoàn cảnh địa lí của từng thời vụ.

+ Khả năng áp dụng: Dựa trên so sánh hiệu quả thực tế về kinh tế giữa các nghề mang lại.

+ Giá trị kinh nghiệm: Giúp cho người dân đầu tư có hiệu quả trong sản xuất.

7. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

+ Nghĩa: Câu tục ngữ khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố đối với nghề trồng lúa: Thứ nhất là nước, thứ hai phân bón, thứ ba là chăm sóc, thứ tư là giống lúa.

+ Cơ sở thực tiễn: Dựa trên cơ sở thực tế trồng lúa lâu đời của cha ông, nhân dân đã quan sát đúc kết nên kinh nghiệm đó.

+ Khả năng áp dụng: Trong điều kiện khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, thứ tự của bốn yếu tố đó có thể hoán đổi.

+ Giá trị kinh nghiệm: Câu tục ngữ giúp người lao động biết được thứ tự quan trọng của các yếu tố trong nghề trồng lúa. Và biết được nơi nào thì đủ điều kiện để trồng.

8. Nhất thì, nhì thục

+ Nghĩa: Câu tục ngữ nói về tầm quan trọng của thời vụ - mùa nào thì trồng cây ấy cho phù hợp với thời tiết – và việc cày xới đất đai để thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng.

+ Cơ sở thực tiễn: Dựa trên cơ sở thực tế của việc trồng trọt.

+ Khả năng áp dụng: Hoàn toàn đúng với thực tế “mùa nào thức ấy” thì bao giờ cũng dễ gieo trồng hơn. Đất chúng ta cày xới kĩ càng thì rễ cây hút thức ăn tốt hơn.

+ Giá trị kinh nghiệm: Nhắc nhở người dân gieo trồng đúng thời vụ, cày bừa kĩ càng trước khi gieo trồng.

Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quan

Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 18: Chương trình địa phương

Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 18: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Đánh giá bài viết
1 428
Học tốt Ngữ Văn 7 Xem thêm