Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 4: Những câu hát than thân

1 89

Giải bài tập Ngữ văn bài 4: Những câu hát than thân

Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 4: Những câu hát than thân là tài liệu văn lớp 7 được VnDoc sưu tầm giúp các bạn học sinh hoàn thành tốt bài kiểm tra sắp tới đây của mình. Mời các bạn tham khảo.

Những câu hát than thân

I. Kiến thức cơ bản

- Những câu hát than thân có số lượng lớn và rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao, dân ca Việt Nam. Những câu hát đó thường dùng các sự vật, con vật gần gũi bé nhỏ đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh để diễn tả tâm trạng, thân phận con người.

- Ngoài ý nghĩa “than thân” đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động, những câu hát này có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến.

II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản

Câu 1. Trong ca dao, người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình. Em hãy sưu tầm một số bài ca dao để chứng minh cho điều đó và giải thích vì sao.

a. Những câu ca dao có hình ảnh con cò:

- Cái cò đi đón cơn mưa

Tối tăm mù mịt ai đưa cò về

Cò về thăm quán cùng quê

Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh.

- Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non

- Trời mưa

Quả dưa vẹo vọ

Соп ốc пằт со

Con tôm đánh đáo

Con cò kiếm ăn

b. Lí giải:

- Đây là loài chim thường xuất hiện ở đồng ruộng gắn bó gần gũi với người nông dân và làng quê Việt Nam: “Con cò trên ruộng cánh phân vân”, “Con cò bay lả bay la, bay từ cửa Phủ bay ra cánh đồng”.

- Cò là loài chim nhỏ bé, bình thường, nó gợi lên được thân phận nhỏ bé, lam lũ, lận đận, vất vả, đáng thương của người nông dân, đặc biệt là người phụ nữ.

- Giữa người nông dân và con cò có những đặc điểm và phẩm chất tương đồng như: Cần cù, chịu khó lặn lội để kiếm sống suốt cả cuộc đời.

Câu 2. Em hiểu cụm từ: “Thương thay” như thế nào? Hãy chỉ ra sự lặp lại của cụm từ này trong bài.

- Ý nghĩa từ “thương thay”:

“Thương thay” là thương rất nhiều, đến quặn thắt, đây là tình thương của sự đồng cảm chia sẻ giữa những người cùng khổ.

- Ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ “thương thay”:

+ “Thương thay” được lặp lại tới 4 lần trong bài ca dao, nằm ở vị trí mở đầu ở mỗi câu lục, mỗi lần lặp lại là một cảnh ngộ, một thân phận được hiện ra.

+ Sự lặp lại đó làm tăng thêm nỗi cực nhọc của những cuộc đời cay đắng và thể hiện sâu sắc hơn, thấm thía hơn nỗi niềm thương cảm.

Câu 3. Hãy phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài 2.

- Nhận xét chung: Hình ảnh những con vật nhỏ bé, bèo bọt: “Con tằm”, “lũ kiến”, “chim hạc”, “con cuốc” dùng để ẩn dụ về cuộc đời cơ cực, nhọc nhằn của người lao động.

- Hình ảnh cụ thể:

+ “Con tằm”: Tằm ăn lá dâu, rồi từ ruột nó, người ta lấy ra những sợi tơ vàng làm nên những tấm vải rất đẹp, rất quý, tơ bị rút hết thì mạng sống của tằm cũng chấm dứt ở Hình ảnh con tằm là ẩn dụ về người lao động bị giai cấp thống trị bóc lột, bòn rút sức lao động cạn kiện đến tận gan ruột, đến chết để làm giàu cho chúng.

+ “Lũ kiến”:

– hàm nghĩa chỉ số đông

- “Li ti” rất bé nhỏ, thường bị coi thường, chẳng đáng gì. Bé thế ăn chẳng là bao, thế mà suốt ngày đi kiếm ăn. Đó là hình ảnh ẩn dụ về những người lao động thấp cổ bé họng trong xã hội cũ suốt đời suốt kiếp nai lưng quần quật làm việc, vất vả ngược xuôi mà vẫn không đủ sống, vẫn cứ đói nghèo.

+ “Chim hạc” cánh chim bay mỏi không có nơi đứng ở hình ảnh ẩn dụ nói về cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.

Câu 4. Em hãy sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em”. Những bài ca ấy thường nói về ai, về điều gì và thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật.

- Những câu ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”:

+ Thân em như miếng cau khô

Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày.

Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày.

+ Thân em như lá đài bị

Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương.

- Đặc điểm, nội dung và nghệ thuật:

+ Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em” thường nói về thân phận khổ đau, không tự định đoạt được cuộc đời mình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

+ Những bài ca dao này thường sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh để diễn tả. Câu 5.

Bài 3 nói về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, Hình ảnh so sánh này có gì đặc biệt? Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào?

- Nhận xét về hình ảnh so sánh:

+ Trái bần: Vừa chua vừa chát, hơn nữa đã rụng - gợi ta liên tưởng những thân phận nghèo hèn lắm khổ đau - câu ca mang đậm màu sắc Nam Bộ.

+ Gió dập, sóng dồi: Hình ảnh các thế lực đen tối hợp lực vào nhau đè bẹp, nhấn chìm cuộc sống của những con người lương thiện..

Qua bài ca dao ta thấy được người phụ nữ trong xã hội phong kiến có số phận dật dờ, trôi nổi, luôn gặp những khổ đau, bất hạnh.

ngày đi kiếm ăn. Đó là hình ảnh ẩn dụ về những người lao động thấp cổ bé họng trong xã hội cũ suốt đời suốt kiếp nai lưng quần quật làm việc, vất vả ngược xuôi mà vẫn không đủ sống, vẫn cứ đói nghèo.

+ “Chim hạc” cánh chim bay mỏi không có nơi đứng ở hình ảnh ẩn dụ nói về cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.

III. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1. Em hãy nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao.

- Đặc điểm chung về nội dung:

+ Cả 3 bài đều nói về nỗi khổ đau, bất hạnh của người nông dân, nhất là người phụ nữ => Bài ca Tiếng than về thân phận khổ đau.

+ Đó còn là lời tố cáo và sự phản kháng đối với xã hội bất công tàn bạo.

- Đặc điểm nghệ thuật:

+ Sử dụng thể thơ lục bát.

+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh và câu hỏi tu từ.

+ Những sự vật đưa ra để so sánh đều nhỏ bé, tội nghiệp, đáng thương và gần gũi với đời sống của người lao động.

Câu 2. Học thuộc ghi nhớ, các bài ca dao, nếu được thì cả những bài đọc thêm.

Mời các bạn tham khảo tài liệu liên quan

Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 4: Những câu hát châm biếm

Giải bài tập Ngữ văn lớp 7 bài 4: Đại từ

Đánh giá bài viết
1 89
Học tốt Ngữ Văn 7 Xem thêm