Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 13: Phản ứng hóa học

6 1.082

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 13

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 13: Phản ứng hóa học tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 13.1 trang 18 sách bài tập Hóa 8:

Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp:

"... là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là ..., còn ... mới sinh ra là ... Trong quá trình phản ứng ... giảm dần, ... tăng dần".

Lời giải:

Phản ứng hóa học; chất phản ứng (chất tham gia); chất; sản phẩm; lượng chất tham gia; lượng sản phẩm.

Bài 13.2 trang 18 sách bài tập Hóa 8:

Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí hidro H2 và khí clo Cl2 tạo ra axit clohidric HCl.

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 13: Phản ứng hóa học

Hãy cho biết:

a) Tên các chất phản ứng và sản phẩm?

b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo ra?

c) Trước và sau phản ứng số nguyên tử mỗi nguyên tố có thay đổi không?

Lời giải:

a) Chất phản ứng: khi hidro, khí clo.

Sản phẩm: axit clohidric.

b) Trước phản ứng: Hai nguyên tử hidro liên kết nhau, hay nguyên tử clo liên kết nhau.

Sau phản ứng: mỗi nguyên tử hidro liên kết với 1 nguyên tử clo, phân tử H2 và Cl2 biến đổi. Phân tử HCl được tạo ra.

c) Trước và sau phản ứng số nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.

Bài 13.3 trang 18 sách bài tập Hóa 8:

Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kim loại kẽm và axitclohidric HCl tạo ra chất kẽm clorua ZnCl2 và khí H2 như sau;

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 13: Phản ứng hóa học

Hãy chọn những từ và cụm từ thích hợp, rồi điền vào chỗ trống trong hai câu sau đây mô tả phản ứng này:

"Mỗi phản ứng xảy ra với một ... và hai ... Sau phản ứng tạo ra một ... và một ..."

Lời giải:

Nguyên tử kẽm; phân tử axit clohdric; phân tử kẽm clorua; phân tử hidro.

Bài 13.4 trang 19 sách bài tập Hóa 8:

a) Hãy giải thích tạo sao khi để ngọn nến đến gần là cồn đã bắt cháy.

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 13: Phản ứng hóa học

b) Biết rằng cồn cháy được là có sự tham gia của khí oxi, tạo ra nước và khí cacbon dioxit. Viết phương trình chữ của phản ứng.

Lời giải:

a) Vì cồn là chất dễ bay hơi, các phân tử cồn trong hơi cồn được ngọn lửa nung nóng nên bắt cháy.

b) Phương trình chữ:

Cồn + Khí oxi → Nước + Khí cacbon dioxit.

Bài 13.5 trang 19 sách bài tập Hóa 8:

Nếu vô ý để giấm (xem bài 12.2, đã cho biết giấm là dung dịch chất nào) đổ lên nền gạch đá hoa ( trong thành phần có chất canxi cacbonat) ta sẽ quan sát thấy có bọt khí sủi lên.

a) Dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra.

b) Viết phương trình chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là các chất canxi axetat, nước và khí cacbon dioxit.

Lời giải:

a) Có chất khí sinh ra.

b) Axit axetat + Canxi cacbonat → Canxi axetat + Nước + Khí cacbon dioxit.

Bài 13.6 trang 19 sách bài tập Hóa 8:

Nước vôi (có chất canxi hidroxit) được quyét lên tường một thời gian sau đó sẽ khô và hóa rắn (chất rắn là canxi cacbonat).

Lời giải:

a) Sau thời gian có chất rắn không tan.

b) Canxi hidroxit + Khí cacbon dioxit → Canxi cacbonat + Nước.

Bài 13.7 trang 19 sách bài tập Hóa 8:

Sắt để trong không khí ẩm dễ bị gỉ (xem câu c, bài tập 12.2).

Hãy giải thích vì sao ta có thể phòng chống gỉ bằng cách bôi dầu, mỡ trên bề mặt các đồ dùng sắt.

Lời giải:

Sắt bị gỉ do sắt tiếp xúc với nước và oxi (trong không khí ẩm) nên có phản ứng hóa học xảy ra và tạo thành chất có màu đỏ nâu.

Việc bôi dầu, mỡ, … trên bề mặt các dụng cụ bằng sắt là ngăn cách không cho sắt tiếp xúc với không khí ẩm nên không cho phản ứng hóa học xảy ra và sắt không bị gỉ.

Bài 13.8 trang 19 sách bài tập Hóa 8:

Biết rằng trong nước bọt có men amilaza làm chất xúc tác cho phản ứng của tinh bột với nước chuyển thành mantozo (đường mạch nha) và một ít men mantaza làm chất xúc tác cho phản ứng của mantozo với nước chuyển thành glucozo.

Khi ta nhai cơm (trong cơm có tinh bột) có thể xảy ra hai phản ứng hóa học trên.

Hãy ghi lại phương trình chữ của hai phản ứng và giải thích vì sao khi nhai kĩ cơm ta thấy vị ngọt.

Lời giải:

Tinh bột + Nước → Mantozo

Mantozo + Nước → Glucozo

Nhai cơm kĩ để nghiền thật nhỏ tinh bột, đồng thời để nước bọt tiết ra có đủ chất xúc tác cho phản ứng chuyển tinh bột thành mantozo, và phản ứng chuyển từ mantozo thành glucozo. Vị ngọt có được là do có một ít hai chất này.

Đánh giá bài viết
6 1.082
Giải SBT Hóa 8 Xem thêm