Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17: Luyện tập chương 2

11 1.082

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17: Luyện tập chương 2 tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 17.1 trang 23 sách bài tập Hóa 8:

Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí hidro H2 và chất đồng (II) oxit CuO tạo ra kim loại đồng và nước:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17: Luyện tập chương 2

Hãy chỉ ra:

a) Mỗi phản ứng xảy ra với bao nhiêu phân tử của mỗi chất phản ứng, tạo ra bao nhiêu phân tủ ư nước và nguyên tử đồng?

b) Liên kết giữa những nguyên tử trong phân tử nào bị tách rời, trg phân tử nào được tạo ra?

Lời giải:

a) Mỗi phản ứng xảy ra với một nguyên tử H2 và 1 phân tử CuO, tạo ra 1 phân tủ H2O là 1 nguyên tử Cu.

b) Liên kết giữa những nguyên tử trong phân tử H2 và trong phân tử CuO bị tách rời, liên kết giữa những nguyên tử trong phân tử nước tạo ra.

Bài 17.2 trang 23 sách bài tập Hóa 8:

Trong một phản ứng hóa học, chất phản ứng và sản phẩm phải chứa cùng:

A. Số nguyên tử trong mỗi chất.            B. Số nguyên tố tạo ra chất.

C. Số nguyên ử của mỗi nguyên tố.          D. Số phân tử của mỗi chất.

Khẳng định nào là đúng (A, B, C hay D)?

Lời giải:

Chọn: C.

Bài 17.3 trang 23 sách bài tập Hóa 8:

Dây tóc trong bóng đèn nóng đỏ và phát sang mỗi khi có dòng điện đi qua. Trường hợp bóng đèn bị nứt và không khí (có khí oxi) chui vào bên trong thì dây tóc bị cháy khi bật công tắc điện. (Xem lại bài tập 2.2 về dây tóc trong dây điện).

Hãy phân tích và chỉ ra khi nào xảy ra hiện tượng vật lí, khi nào xảy ra hiện tượng hóa học.

Lời giải:

  • Khi dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn điện nóng đỏ phát sang. Đó là hiện tượng vật lí.
  • Khi bóng đèn điện nứt và không khí chui vào bên trong thì dây tóc bóng đèn bị cháy khi bật công tắc điện. Đó là hiện tượng hóa học.

Bài 17.4 trang 23 sách bài tập Hóa 8:

Đá đôlomit là hỗn hợp hai chất canxi cacbonat CaCO3 và magie cacbonat MgCO3. Khi nung nóng, tương tự canxi cacbonat, từ chất magie cacbonat cũng tạo ra chất magie oxit MgO và khí cacbon đioxit.

a) Viết công thức về khối lượng của hai phản ứng xảy ra khi nung nóng đôlômit.

b) Nung nóng 192kg đôlômit thì có 88kg khí cacbon đioxit thoát ra. Tính khối lượng của hỗn hợp hai chất canxi oxit và magie.

Lời giải:

a) mCaCO3 = mCaO + mCO2

mMgCO3 = mMgO + mCO2

b) Khối lượng của hỗn hợp 2 chất canxit oxit và magie oxit:

mhh = mđôlômit – mCO2 = 192 – 88 = 104 kg

Bài 17.5 trang 23 sách bài tập Hóa 8:

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) K + O2 → K2O

b) Al + CHCl2 → AlAl3 + Cu

c) NaOH + Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 + Na2SO4

Lập phương trình hóa học của mỗi phản ứng và cho biết tỉ lệ só nguyên tử, số phân tử của hai cặp chất trong phản ứng ( tùy chọn).

Lời giải:

a) 4K + O2 → 2K2O

Số nguyên tử K : số phân tử O2 = 4:1

Số nguyên tử K : số phân tử K2O = 4:2 = 2:1

b) 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu

Số nguyên tử Al : số phân tử CuCl2 = 2:3

Số phân tử CuCl: số phân tử AlCl3 = 3:2

c) 6NaOH + Fe2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3

Số phân tử NaOH : số phân tử Fe2(SO4)3 = 6:1

Số phân tử Na2SO: số phân tử 2Fe(OH)3 = 3:2

Bài 17.6 trang 24 sách bài tập Hóa 8:

Biết rằng khí axetilen (khí đất đèn) C2H2 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước.

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử axetilen lần lượt với số phân tử khí cacbon đioxit và số phân tử nước.

Lời giải:

a) 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O

b) Số phân tử C2H: số phân tử CO2 = 1:2

Số phân tử C2H2 : số phân tử H2O = 1:1

Bài 17.7 trang 24 sách bài tập Hóa 8:

Biết rằng kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khi hidro H2 và chất nhôm sunfat Al2(SO4) 3

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ giữa sô nguyên tử Al lần lượt với số phân tử của ba chất trong phản ứng.

Lời giải:

a) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

b) Số nguyên tử Al: số phân tử H2SO4 = 2:3

Số nguyên tử Al : số phân tử Al2(SO4)3 = 2: 1

Số nguyên tử Al : số phân tử H2 = 2:3

Bài 17.8 trang 24 sách bài tập Hóa 8:

Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp điền vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau (chép vào vở bài tập).

a) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + ?

b) ? + ?AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

c) ?HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + ?

Lời giải:

a) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

b) Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

c) 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2

Bài 17.9 trang 24 sách bài tập Hóa 8:

Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe(OH)y + H2SO4 → Fex(SO4)y + H2O

a) Hãy biện luận để thay x, y (biết rằng x ≠y) bằng các chỉ số thích hợp rồi lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ só phân tử của bốn cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).

Lời giải:

a) Fe có hóa trị II và III còn có nhóm (SO4) có hóa trị II

Mà x ≠y → x = 2 và y = 3 là hợp lí.

Phương trình hóa học sau:

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

b) Số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử H2SO4 = 2:3

Số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2(SO4)3 = 2:1

Số phân tử H2SO4 : số phân tử Fe2(SO4)3 = 3:1

Số phân tử H2SO4 : số phân tử H2O = 3:6 = 1:2

Bài 17.10 trang 24 sách bài tập Hóa 8:

a) Biết rằng khí hidro dễ tác dụng vơi chất chì (IV) oxit PbO2, chiếm lấy oxi của chất này để tạo ra nước.

Viết phương trình hóa học của phản ứng và tên chất mới sinh ra.

b) Biết rằng 3g khí hidro tác dụng vừa đủ với 179,25g PbO2, tạo ra 27g nước. Tính khối lượng chất mới sinh ra.

Lời giải:

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

Chất sinh ra là kim loại Pb

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17: Luyện tập chương 2

b) Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mPb = (mPbO2 + mH2) – mH2O = ( 179,25 + 3) – 27 = 155,25 (g)

Bài 17.11* trang 24 sách bài tập Hóa 8:

Quặng malachite có thành phần chính là hai hợp chất của đồng được ghi bằng công thức chung là Cu2(OH)2CO3. Khi nung nóng thì hợp chất này bị phân hủy, sản phẩm của phản ứng phân hủy gồm có CuO, H2O và CO2.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng phân hủy của mỗi hợp chất của đồng.

b) Biết rằng khi nung nóng 4,8kg quặng thì thu được 3,2kh CuO cùng 0,36kh H2O và 0,88kg CO2. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng hai hợp chất của đồng có chứa trong quặng.

Lời giải:

a) Công thức hóa học của hai hợp chất của đồng:

Cu2(OH)2CO3 → Cu(OH)2 và CuCO3

Các PTHH của phản ứng phân hủy:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17: Luyện tập chương 2

b) Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng hai hợp chất của đồng phân hủy bằng:

mCu2(OH)2CO3 = mCuO + mH2O + mCO2 = 3,2 + 0,36 + 0,88 = 4,44(g)

Tỉ lệ phần trăm về khối lượng hai hợp chất của đồng có chứa trong quặng:

mCu2(OH)2CO3 = (4,44 x 100)/ 4,8 = 92,5%

Bài 17.12* trang 25 sách bài tập Hóa 8:

Để điều chế kali clorua KCl (dùng làm phân bón), người ta cho kim loại kali K tác dụng với khí clo Cl2.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Nếu có 6,02.1023 nguyên tử K, cần lấy vào phản ứng bao nhiêu phân tử Cl2 và thu được bao nhiêu phân tử KCl?

(Xem lại các bài tập 8.9*,9.6*,16.8* trước khi làm bài tập này và bài tập tiếp theo).

Lời giải:

a) Phương trình hóa học:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17: Luyện tập chương 2

b) Theo PTHH, ta có tỉ lệ:

Cứ 2 nguyên tử K tác dụng với 1 phân tử Cl2 tạo thành 2 phân tử KCl.

Vậy số Clo lấy vào phản ứng khi có 6,02.1023 phân tử K:

Số phân tử Cl2Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17: Luyện tập chương 2 = 3,01.1023 (phân tử)

Số phân tử KCl được tạo ra:

Số phân tử KCl = Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17: Luyện tập chương 2 = 6,02.1023 (phân tử)

Bài 17.13 trang 25 sách bài tập Hóa 8:

Những câu trong bài tập này coi là tiếp theo của bài tập 17.12*.

a) Tính khối lượng bằng gam của:

  • 6,02.1023 nguyên tử K,
  • 6,02.1023 nguyên tử Cl2,
  • 6,02.1023 phân tử KCl

b) Tính khối lượng khí clo để tác dụng vừa đủ với 39g kim loại kali.

c) Từ khối lượng kim loại cho biết và khối lượng khí clo tính được trong câu b), tính khối lượng kali clorua thu được theo hai cách.

Lời giải:

a) Khối lượng tính bằng gam của:

  • 6,02.1023 nguyên tử K: 6,02.1023 x 39.1,66.10-24 ≈ 39(g)
  • 6,02.1023 nguyên tử Cl2: 6,02.1023 x 71.1,66.10-24 ≈ 71(g)
  • 6,02.1023 phân tử KCl: 6,02.1023 x 74,5.1,66.10-24 ≈ 74,5(g)

b) Ta có 39g kim loại K là khối lượng của 6,02.1023 nguyên tử K.

→ Số lượng nguyên tử K này đủ tác dụng với 3,01.1023 phân tử Cl2

Khối lượng của số phân tử Cl2: 71/2 = 35,5(g)

c) Cách 1: Tính theo định luật bảo toàn khối lượng:

mKCl = mK + mCl2 = 39 + 35,5 = 74,5g

Cách 2: Tính theo phương trình hóa học:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 17: Luyện tập chương 2

Cứ 6,02.1023 nguyên tử K tác dụng với 3,01.1023 phân tử Cl2 tạo ra 6,02.1023 phân tử KCl. Vậy khối lượng của KCl trong 6,02.1023 sẽ bằng 74,5g.

Đánh giá bài viết
11 1.082
Giải SBT Hóa 8 Xem thêm