Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

1 356

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3 tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

Bài 23.1 trang 30 sách bài tập Hóa 8:

Hãy điền những chữ và số thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Một mol nguyên tử Cu có khối lượng ……g và một mol nguyên tử lưu huỳnh có khối lượng …….g kết hợp với nhau tạo thành một …… CuS có khối lượng …..g.

b) ……g chì kết hợp với …..g oxi tạo ra một mol phân tử PbO3 có khối lượng …..g.

c) Trong 342g đường C12H22O11 có ……mol …..C, ……mol …… H và ……của H là ……g, khối lượng của ….. O là ……g.

Lời giải:

a) 64;32;mol phân tử; 96.

b) 621 (207x3); 64(16x4);685.

c) 12; nguyên tử; 22; 11 mol nguyên tử; 176.

Bài 23.2 trang 30 sách bài tập Hóa 8:

Cho biết thành phần theo khối lượng của một số hợp chất, hãy tìm công thức hóa học của chúng:

  • Hợp chất A: 0,2 mol hợp chất có chứa 4,6h Na và 7,1g Cl.
  • Hợp chất B: 0,03 mol hợp chất có chứa 0,36g C và 0,96g O.
  • Hợp chất C: 0,02 mol hợp chất có chứa 4,14g Pb và 0,32g O.
  • Hợp chất D: 0,04 mol hợp chất có chứa 0,08 mol nguyên tử Fe và 0,12 mol nguyên tử O.
  • Hợp chất E: 0,02 mol hợp chất có 0,04 mol nguyên tử Na, 0,02mol nguyên tử C và 0,06 mol nguyên tử O.

Lời giải:

- Hợp chất A:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Cứ 0,2 mol hợp chất A có chứa 0,2 mol Na và 0,2 mol Cl.

Suy ra 1 mol hợp chất A có chứa 1 mol Na và 1 mol Cl.

Vậy công thức hóa học đơn giản của A là NaCl.

- Hợp chất B:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Vậy 0,03mol phân tử B có chứa 0,03 mol phân tử C và 0,06 mol nguyên tử O.

Suy ra 1 mol phân tử B có chứa 1 mol nguyên tử C và 2 mol nguyên tử O.

→Công thức hóa học của B là CO2

- Hợp chất C:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Vậy 0,02 mol phân tử C có chứa 0,02 mol nguyên tử Pb và 0,02 mol nguyên tử O.

Suy ra 1 mol phân tử C có chứa 1 mol nguyên tử Pb và 1 mol nguyên tử O.

→ Công thức của phân tử C là: PbO.

- Hợp chất D:

Theo đề bài: 0,04 mol phân tử D có 0,08 mol Fe và 0,12 mol O.

Vậy 1 mol phân tử D có: 2 mol Fe và 0,12 mol O.

→ Công thức hóa học của D là Fe2O3.

- Hợp chất E:

Cho biết: 0,02 mol phân tử E có 0,04 mol Na kết hợp 0,02 mol C và 0,06 mol nguyên tử O.

Vậy 1 mol phân tử E co 2 mol Na kết hợp 1 mol C và 3 mol O.

Công thức hóa học của E là Na2CO3.

Bài 23.3 trang 31 sách bài tập Hóa 8:

Nung hợp chất canxi cacbonat trong một chén nung, người ta thu được vôi sống có công thức hóa học là CaO và khí thoát ra là CO2. Kết quả của thí nghiệm được ghi lại như sau:

  • Khối lượng của chén nung rỗng là 30g.
  • Khối lượng của chén nung và canxi cacbonat là 40g.
  • Khối lượng của chén nung và CaO là 35,6g.

Hãy điền vào dấu chấm trong những câu sau:

  • Khối lượng của CaO có trong chén sau khi nung là ….g.
  • Số mol của CaO là …
  • Khối lượng khí CO2 thoát ra sau phản ứng là ….g.
  • Số mol của CO2 là …..
  • Phân tử canxi cacbonat bị phân tử thành CaO và CO22, có tỉ lệ số phân tử CaO/ số phân tử CO2 là …/…

Lời giải:

  • Khối lượng của CaO có trong chén sau khi nung là: 36,6 – 30 = 5,6(g)
  • Số mol:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

  • Khối lượng khí CO2 thoát ra sau phản ứng: 40 – 35,6 = 4,4(g)
  • Số mol của khí CO2:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

  • Phân tử canxi cacbonat bị phân hủy thành CaO và CO2, có tỉ lệ số phân tử CaO:số phân tử CO2 là 1:1.

Bài 23.4 trang 31 sách bài tập Hóa 8:

Đốt cháy hoàn toàn cacbon bằng một lượng khí oxi dư, người ta thu được hỗn hợp khí gồm có khí cacbonic (CO2) và khí oxi (O2) dư.

Hãy xác định phần trăm theo khối lượng và thành phần phần trăm theo thể tích của khí oxi trong mỗi hỗn hợp sau:

a) 4g khí cacbonic và 16g khí oxi.

b) 3 mol khí cacbonic và 5 mol khí oxi.

c) 0,3.1023 phân tử CO2 và 0,9.1023 phân tử O2.

Lời giải:

a) Thành phần theo khối lượng:

mhh khí = 4 + 16 = 20(g)

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Thành phần phần trăm theo thể tích:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

b) Khối lượng của các khí:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Thành phần phần trăm theo khối lượng:

mhh = mCO2 + mO2 = 132 + 160 = 292(g)

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Thành phần % theo khối lượng:

mhh = mCO2 + mO2 = 2,2 + 4,8 = 7,0(g)

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Thành phần % về thể tích:

nhh = nCO2 + nO2 = 0,05 + 0,15 = 0,2(mol)

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Bài 23.5 trang 31 sách bài tập Hóa 8:

Hãy xác định khối lượng và thể tích của những hỗn hợp khí sau ở đktc:

a) 1,5N phân tử oxi + 2,5N phân tử hidro + 0,02N phân tử nito.

b) 1,5 mol phân tử oxi + 1,2 mol phân tử CO2 + 3 mol phân tử nito.

c) 6g hidro + 2,2g khí cacbonic + 1,6g khí oxi.

Lời giải:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Khối lượng hỗn hợp khí:

mhh = mO2 + mH2 + mN2 = 48 + 5 + 0,56 = 53,56 (g)

Thể tích của hỗn hợp khí:

Vhh = 22,4.n = 22,4.(1,5 + 2,5 + 0,02) = 90,048 (l)

c, Khối lượng của hỗn hợp khí:

mhh = mH2 + mCO2 + mO2 = 6 + 2,2 + 1,6 = 9,8 (g)

Số mol của các khí:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Thể tích của hỗn hợp khí:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Bài 23.6* trang 31 sách bài tập Hóa 8:

Đốt cháy hoàn toàn 2,24g Fe, thu được 3,2g oxit sắt. Xác định công thức phân tử của oxit sắt.

Lời giải:

PTHH tổng quát có dạng:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Theo PTHH trên, ta có tỉ lệ:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Vậy x = 2; y = 3.

Công thức hóa học của phân tử oxit sắt là Fe2O3.

Bài 23.7* trang 31 sách bài tập Hóa 8:

Cho dòng khí CO qua hỗn hợp 2 oxit CuO và Fe3O4 nung nóng thu được 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó sắt nhiều hơn đồng là 4g.

Tính thể tích khí CO cần dùng (đktc).

Lời giải:

PTHH của các phản ứng:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Gọi x là khối lượng của Cu sau phản ứng

→ Khối lượng của sắt sau phản ứng là x+4

Theo đề bài ta có: x + x + 4 = 29,6 → x = 12,8(g)

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

MFe = x + 4 = 12,8 + 4 = 16,8(g)

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

NCO = (0,4 + 0,2).22,4 = 13,44(l)

Bài 23.8* trang 31 sách bài tập Hóa 8:

Cho 20g một oxit sắt phản ứng hết với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 40,625g muối clorua. Xác định công thức phân tử của oxit sắt.

Lời giải:

Gọi công thức hóa học của oxit sắt là FexOy

PTHH của phản ứng là:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Theo PTHH ta có:

Giải bài tập SBT Hóa học lớp 8 bài 23: Luyện tập chương 3

Vậy công thức hóa học của oxit sắt là Fe2O3.

Đánh giá bài viết
1 356
Giải SBT Hóa 8 Xem thêm