Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

19 2.775

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 18

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 6 bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong vở bài tập Lịch sử 6. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh. Chúc các em học tốt môn Lịch sử lớp 6.

Bài tập 1 trang 53 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Sau khi đánh đuổi được quân đô hộ, Trưng Trắc được suy tôn làm vua (Trưng Vương), đóng đô ở

A. Cổ Loa.          B. Luy Lâu.          C. Mê Linh.           D. Chu Diên.

2. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán dưới sự lãnh đạo của Hai Bà Trưng đã diễn ra trong thời gian

A. từ năm 40 đến năm 41.              B. từ năm 41 đến năm 42.

C. từ năm 42 đến năm 43.             D. từ năm 43 đến năm 44.

3. Chỉ huy quân xâm lược Hán tấn công đàn áp cuộc kháng chiến của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Hai Bà Trưng là

A. Tô Định.         B. Mã Viện.         C. Đoàn Chí.       D. Hàn Vũ.

4. Cuộc chiến đấu của quân ta với hai cánh quân địch hợp lại diễn ra ở

A. Hợp Phố.        B. Luy Lâu.         C. Mê Linh.          D. Lãng Bạc.

5. Hai Bà Trưng hi sinh oanh liệt trên đất Cẩm Khê vào

A. tháng 3 năm 41 (ngày 6 tháng Hai âm lịch).

B. tháng 3 năm 42 (ngày 6 tháng Hai âm lịch),

C. tháng 3 năm 43 (ngày 6 tháng Hai âm lịch).

D. tháng 3 năm 44 (ngày 6 tháng Hai

Trả lời

1. C           2. C            3. B           4. D             5. C

Bài tập 2 trang 54 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô □ trước các câu sau.

□ 1. Trưng Vương xá thuế hai năm liền chọ dân. Luật pháp hà khắc cùng các thứ lao dịch nặng nề của chính quyền đô hộ bị bãi bỏ.

□ 2. Được tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa, vua Hán nổi giận bèn cử Mã Viện đưa quân đi đàn áp.

□ 3. Tháng 4-42, quân Hán tấn công Hợp Phố, Hai Bà Trưng liền kéo quân lên Hợp Phố để nghênh chiến.

4. Tại Cấm Khê, quân ta ra sức cản địch, giữ từng xóm làng, tấc đất. Cuối cùng, Hai Bà Trưng đã hi sinh oanh liệt trên đất Cấm Khê.

□ 5. Tuy đàn áp được cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhưng quân Mã Viện khi đi mười phần, khi về chỉ còn bảy, tám phần.

Trả lời

Đ: 1, 4;                      S: 2, 3, 5.

Bài tập 3 trang 54 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại độc lập cho đất nước?

Trả lời

Sau khi đánh đuổi được quân đô hộ, Trưng Trắc được suy tôn làm vua (Trưng Vương), đóng đô ở Mê Linh và phong chức tước cho những người có công, thành lập chính quyền tự chủ.

Các Lạc tướng được giữ quyền cai quản các huyện. Trưng Vương xá thuế hai năm liền cho dân. Luật pháp hà khắc cùng các thứ lao dịch nặng nề của chính quyền đô hộ bị bãi bỏ.

Được tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa, vua Hán nổi giận, hạ lệnh cho các quận miền Nam Trung Quốc khẩn trương chuẩn bị xe, thuyền, làm thêm đường sá, tích trữ lương thực để sang đàn áp nghĩa quân.

>> Xem thêm: Tập bản đồ Lịch sử lớp 6 bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

Bài tập 4 trang 54 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Trình bày nét chính về diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán dưới sự lãnh đạo cửa Hai Bà Trưng.

Trả lời

Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán :

  • Về phía quân xâm lược Hán: thời gian - tướng chỉ huy - lực lượng - tấn công Hợp Phố - chia hai đạo thuỷ bộ tấn công vào đất Giao Chỉ - hợp quân ở vùng Lãng Bạc...
  • Về phía quân ta: chiến đấu anh dũng ở Hợp Phố - Hai Bà Trưng kéo quân về Lãng Bạc, cuộc chiến ác liệt - quân ta lùi về cổ Loa. Mê Linh - quân ta lùi về Cẩm Khê - tháng 3 - 43 Hai Bà hi sinh anh dũng - cuộc kháng chiến tiếp tục đến tháng 11 - 43 thì chấm dứt...

Bài tập 5 trang 55 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 6

Hãy cho biết ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Giải thích vì sao ở nhiều địa phương trong cả nước có đền thờ Hai Bà Trưng và nhiều trường học, đường phố, quận,... mang tên Hai Bà Trưng.

Trả lời

  • Ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: thể hiện ý chí quật cường, bất khuất của dân tộc ta.
  • Giải thích: Thể hiện lòng kính trọng và biết ơn Hai Bà Trưng và ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc ta.
Đánh giá bài viết
19 2.775
Giải SBT Lịch Sử 6 Xem thêm