Giải bài tập SBT Sinh học 11 trang 83

1 58

Sinh trưởng và phát triển ở động vật - Bài tập trắc nghiệm trang 83

Mời bạn đọc tham khảo tài liệu Giải bài tập SBT Sinh học 11 trang 83, với 20 câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh học tập tốt hơn môn Sinh học. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Bài tập SBT Sinh học 11 trang 83

Bài tập trắc nghiệm 1, 2 trang 83 Sách bài tập (SBT) Sinh học 11

Chọn phương án đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau.

1. Biến thái là sự thay đổi

A. đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.

B. về hình thái, cấu tạo và sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.

C. đột ngột về hình thái, cấu tạo trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.

D. đột ngột về hình thái, sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.

2. Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là

A. phải qua 2 lần lột xác.

B. con non gần giống con trưởng thành,

C. qua 3 lần lột xác.

D. con non giống con trưởng thành.

ĐÁP ÁN

1 A

2 B

Bài tập trắc nghiệm 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 84 Sách bài tập (SBT) Sinh học 11

3. Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là

A. có hoặc không qua lột xác.

B. con non giống hoàn toàn con trưởng thành,

C. không qua lột xác.

D. con non khác hoàn toàn con trưởng thành.

4. Phát triển không qua biến thái có đặc điểm

A. không phải qua lột xác.

B. ấu trùng giống con trưởng thành,

C. con non khác con trưởng thành.

D. phải qua 1 lần lột xác.

5. Phát triển qua biến thái hoàn toàn có đặc điểm

A. con non gần giống con trưởng thành.

B. phải trải qua nhiều lần lột xác

C. con non khác con trưởng thành.

D. không qua lột xác.

6. Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?

A. Bọ ngựa, cào cào.

B. Cánh cam, bọ rùa.

C. Cá chép, khỉ, chó, thỏ

D. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu.

7. Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?

A. Cánh cam, bọ rùa.

B. Cá chép, khỉ, chó, thỏ.

C. Bọ ngựa, cào cào

D. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu.

8. Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

A. Cánh cam, bọ rùa.

B. Bọ ngựa, cào cào.

C. Cá chép, khỉ, chó, thỏ.

D. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu.

ĐÁP ÁN

3 A

4 A

5 C

6 C

7 A

8 B

Bài tập trắc nghiệm 9, 10, 11, 12, 13, 14 trang 85 Sách bài tập (SBT) Sinh học 11

9. Hiện tượng không thuộc biến thái là:

A. rắn lột bỏ da

B. châu chấu trưởng thành có kích thước lớn hơn châu chấu còn non.

C. nòng nọc có đuôi còn ếch thì không.

D. bọ ngựa trưởng thành khác bọ ngựa còn non ở một số chi tiết

10. Ở động vật, hoocmôn sinh trưởng được tiết ra từ

A. tuyến yên.

B. buồng trứng.

C. tuyến giáp.

D. tinh hoàn.

11. Ở ếch, quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch nhờ hoocmôn

A. sinh trưởng

B. tirôxin.

C. ơstrôgen.

D. testostêrôn.

12. Ở giai đoạn trẻ em, nếu tuyến yên sản xuất ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng sẽ

A. trở thành người khổng lồ.

B. chậm lớn hoặc ngừng lớn.

C. trở thành người bé nhỏ.

D. sinh trưởng và phát triển bình thường.

13. Nếu thiếu iôt trong thức ăn thường dẫn đến thiếu hoocmôn

A. ơstrôgen.

B. ecđixơn.

C. tirôxin.

D. testostêrôn.

14. Ở sâu bướm, hoocmôn ecđixơn có tác dụng

A. gây lột xác và kích thích sâu thành nhộng và bướm.

B. gây lột xác và ức chế sâu thành nhộng và bướm.

C. ức chế biến đổi sâu thành nhộng và bướm.

D. kích thích thể allata tiết ra juvenin.

ĐÁP ÁN

9 A

10 A

11 B

12 A

13 C

14 A

Bài tập trắc nghiệm 16, 17, 18, 19, 20 trang 86 Sách bài tập (SBT) Sinh học 11

15. Ở sâu bướm, tác dụng của juvenin là

A. ức chế sâu biến thành nhộng và bướm

B. kích thích tuyến trước ngực tiết ra ecđixơn.

C. kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.

D. ức chế tuyến trước ngực tiết ra ecđixơn.

16. Vào thời kì dậy thì, trẻ em có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí do cơ thể tiết ra nhiều hoocmôn

A. sinh trưởng.

B. ơstrôgen (nữ) và testostêrôn (nam),

C. tirôxin.

D. ơstrôgen (nam) và testostêrôn (nữ).

17. Các hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở côn trùng là

A. juvenin, ecđixơn.

B. tirôxin, juvenin, ecđixơn.

C. ecđixơn, tirôxin, hoocmôn sinh trưởng.

D. juvenin, tirôxin, hoocmôn sinh trưởng.

18. Ở giai đoạn trẻ em, hoocmôn sinh trưởng tiết ra quá ít sẽ dẫn đến

A. mất bản năng sinh dục.

B. trở thành người khổng lồ.

C. trừ thành người bé nhỏ.

D. não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp.

19. Trẻ em chậm lớn hoặc ngừng lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp là do cơ thể không có đủ hoocniôn

A. sinh trưởng

B. tirôxin.

C. ơstrôgen.

D. testostêrôn.

20. Trong sinh trưởng và phát triển ở động vật, nếu thiếu coban thì gia súc sẽ mắc bệnh thiếu máu ác tính, dẫn tới giảm sinh trưởng. Hiện tượng trên là ảnh hưởng của nhân tố

A. thức ăn.

B. độ ẩm.

C. nhiệt độ.

D. ánh sáng. 

ĐÁP ÁN

15 A

16 B

17 A

18 D

19 B

20 A

-----------------------------------

Trên đây VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập SBT Sinh học 11 trang 83. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Sinh học lớp 11, Vật lý lớp 11, Hóa học lớp 11, Giải bài tập Toán 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 58
Giải Vở BT Sinh Học 11 Xem thêm