Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 4: My neighbourhood

55 11.715

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 4

VnDoc.com xin giới thiệu đến các em Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 6 chương trình mới Unit 4: My neighbourhood do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải dưới đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp các em tiếp thu trọn vẹn kiến thức lý thuyết được thầy cô trang bị trên lớp.

Vocabulary and Grammar - trang 26 Unit 4 Sách Bài Tập (SBT) tiếng Anh lớp 6 mới

Tổng hợp bài tập Vocabulary and Grammar unit 4 có đáp án và lời giải chi tiết.

VOCABULARY AND GRAMMAR

1. Find one odd word A, B, C, or D. Then read them aloud.

[Tìm một từ khác với từ còn lại A, B, C hay D. Sau đó đọc to các từ đó lên]

1. A. grocery [cửa hàng tạp hóa]         B. restaurant [nhà hàng]

C. café [quán cà phê]                  D. cathedral [nhà thờ chính]

2. A. better [tốt hơn]             B. smaller [nhỏ hơn]

C. worker [công nhân]           D. hotter [nóng hơn]

3. A. sweet [ngọt]               B. bread [bánh mì]

C. cake [bánh]                 D. coffee [cà phê]

4. baker [thợ nướng bánh]       B. gocer [người bán tạp hóa]

C. neighbor [hàng xóm]          D. barber [thợ hớt tóc]

5. A. factory [nhà máy]          B. park [công viên]

C. theatre [nhà hát]            D. cinema [rạp chiếu phim]

Đáp án:

1. D        2. C       3. D       4. C      5. A

2. What are these places? Write the words in the spaces.

[Những nơi này là gì? Viết các từ vào chỗ trống]

Example: It is a place where we go to walk, play and relax. (It is) a park.

[Ví dụ: Nó là nơi chúng ta đi bộ, chơi và thư giãn. Nó là công viên.]

1. It is a place where we go to buy stamps or send letters. [Đó là nơi chúng ta mua tem và gửi thư.]

2. It is a place where we borrow books. [Đó là nơi chúng ta mượn sách.]

3. It is a place where we watch a film. [Đó là nơi chúng ta xem phim.]

4. It is a place where we can look at paintings. [Đó là nơi chúng ta có thể ngắm những bức tranh.]

5. It is a place where they sell medicines, soap and make-up. [Đó là nơi họ bán thuốc, xà phòng và đồ trang điểm.]

Đáp án:

1. (It is) a post office. [Bưu điện]

2. (It is) a library. [Thư viện]

3. (It is) a cinema. [Rạp chiếu phim]

4. (It is) an art gallery. [Phòng trưng bày nghệ thuật]

5. (It is) a chemist's. [Hiệu thuốc]

3. Fill each blank with one word from the box.

[Điền vào mỗi chố trống vớ một từ trong khung]

cheap [rẻ tiền]          noisy [ồn ào]         fantastic [thú vị]

boring [buồn chán]      modern [hiện đại]      inconvenient [bất tiện]

Đáp án:

Ví dụ: Những thành phố lớn thường rất ồn ào nhưng Đà Nẵng thì yên tĩnh.

1. fantastic

Có những cảnh đẹp thú vị khi nhìn từ đỉnh tháp.

2. boring

Cuộc sống ở Hà Nội không bao giờ nhàm chán. Có nhiều thứ để làm và ngắm ở đây.

3. cheap

Ở Luân Đôn, chúng ta thường mua những thứ rẻ tiền từ các chợ đường phố.

4. modern

Có nhiều tòa nhà văn phòng hiện đại ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.

5. inconvenient

Trạm tàu hỏa bất tiện đối với chúng tôi bởi vì nó rất xa trung tâm thành phố.

4. Write sentences, using the comparative form of the adjectives.

[Viết các câu, sử dụng dạng so sánh hơn của tính từ]

Example: Son/ tall/ Hung. [Ví dụ: Sơn cao hơn Hùng]

Son is taller than Hung.

1. Mai/ intelligent/ Kien. [Mai thì thông minh hơn Kiên.]

2. My brother/ strong/ my sister. [Anh của tôi khỏe hơn chị của tôi.]

3. My school/ big/ my brother's school. [Trường của tôi lớn hơn trường của anh tôi.]

4. Life in the city/ exciting/ life in the countryside. [Cuộc sống ở thành phố thú vị hơn cuộc sống ở nông thôn.]

5. Peter's exam results/ bad/ Nick's exam results.

[Kết quả thi của Peter kém hơn kết quả thi của Nick.]

Đáp án:

1. Mai is more intelligent than Kien.

2. My brother is stronger than my sister.

3. My school is bigger than my brother's school.

4. Life in the city is more exciting than life in the countryside.

5. Peter's exam results are worse than Nick's exam results.

5. Complete the sentences with the correct comparative form of the adjectives in the box.

[Hoàn thành câu với so sánh hơn đúng của các tính từ trong khung]

bad [kém]                   cold [lạnh]            important [quan trọng]

dangerous [nguy hiểm]        good [tốt]

1. It's_________ in the north of Viet Nam than in the south.

2. Is a snake_________ than a dog?

3. Doing our homework is_______than reading a novel.

4. She's not very happy. Her exam results are________ than her sister's.

5. Let's go to Da Lat. The weather's________there than that in Ho Chi Minh City.

Đáp án:

1. colder

Miền Bắc của Việt Nam lạnh hơn miền Nam.

2. more dangerous

Có phải một con rắn nguy hiểm hơn một chú chó?

3. more important

Làm bài tập về nhà quan trọng hơn đọc tiểu thuyết.

4. worse

Cô ấy không vui lắm. Kết quả thi của cô ấy kém hơn của chị gái cô ấy.

5. better

Hãy đến Đà Lạt đi. Thời tiết ở đó đẹp hơn ở thành phố Hồ Chí Minh.

6. Complete the sentences with the phrases in the box to make comparisons.

[Hoàn thành câu với các cụm từ trong khung để tạo thành câu so sánh]

Đáp án:

1. than he used to be

Anh trai của tôi tự tin hơn trước đây.

2. than it was when I bought it

Đông hồ của tôi cũ hơn nhiều so với lúc tôi mới mua nó.

3. she was a child

Cô ấy hấp dẫn hơn khi cô ấy còn là một đứa trẻ.

4. than I was before

Tôi vui hơn ở trước mới so với tôi trước đây.

5. than ten years ago

Bây giờ ít người có xe đạp hơn cách đây 10 năm.

7. Write sentences comparing the two cars. Use the comparative form of the adjectives in the box.

[Viết câu so sánh hai chiếc xe hơi. Sử dụng so sánh hơn của tính từ trong khung]

expensive [đắt tiền]            fast [nhanh]        heavy [nặng]            long [dài]

fashionable [thời thượng]       economical [tiết kiệm]

Đáp án:

1. The Chivalry is more expensive than the Minuses. [Chivalry đắt tiền hơn Minuses]

2. The Chivalry is faster than the Minuses. [Chivalry nhanh hơn Minuses]

3. The Chivalry is heavier than the Minuses. [Chivalry nặng hơn Minuses.]

4. The Chivalry is more fashionable than the Minuses. [Chivalry thời thượng hơn Minuses.]

5. The Minuses is more economical than the Chivalry. [Minuses tiết kiệm hơn Chivalry.]

Phonetics - trang 26 Unit 4 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 6 mới

Tổng hợp bài tập Phonetics unit 4 có đáp án và lời giải chi tiết.

PHONETICS

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. Say the words aloud.

[Tìm từ có âm khác ở phần gạch chân. Đọc to những từ đó lên.]

Đáp án: 1. D       2. D       3. A        4. B       5. C

2. Give the names of the following pictures, then read the words aloud (the first letter of each word is given).

[Đặt tên cho những bức tranh sau, sau đó đọc to các từ lên (ký tự đầu tiên đã được cho sẵn)]

Đánh giá bài viết
55 11.715
Giải bài tập Tiếng Anh 6 Xem thêm