Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 5: Festivals in Vietnam

1 1.991

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 5

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 5: Festivals in Vietnam do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải dưới đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn ôn luyện nhuần nhuyễn kiến thức đã được thầy cô trang bị trên lớp.

Phonetics – trang 36 Unit 5 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới

A. Phonetics - Ngữ âm

1. Complete the words below the pictures with -ian or -ion then mark the stressed syllable in each word. Read the words aloud.

Hoàn thành các từ dưới bức tranh với đuôi –ian hoặc –ion rồi đánh dấu trọng âm ở mỗi từ. Đọc lớn các từ.

KEY

1. ma'gician (nhà ảo thuật)

2. vege'tarian (người ăn chay)

3. his'torian (nhà sử học)

4. pro'cession (đám rước)

5. cele'bration (sự kỉ niệm)

6. congratu’lations (sự chúc mừng)

2. Use the words in 1 to complete the sentences below. Then read the sentences aloud.

Sử dụng các từ ở bài 1 để hoàn thành các câu sau. Rồi đọc lớn các câu.

1. The door-opening ritual is carried out by a ____________ at the Kate Festival.

2. ____________ meals are offered freely at Ba Den Temple.

3. He looked happy walking in the ____________ with all the colourful lanterns.

4. They sent us ____________ on our 20th wedding anniversary.

5. ____________ have helped to keep our traditions alive.

6. The ____________ of 1000 years of Thang Long was impressive.

KEY

1. magician

2. Vegetarian

3. procession

4. congratulations

5. Historians

6. celebration

Vocabulary & Grammar – trang 37 Unit 5 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới

B. Vocabulary & Grammar – Từ vựng & Ngữ pháp

1. Complete the table with appropriate verbs and nouns.

Hoàn thành bảng với động từ và danh từ thích hợp

2. Solve the crossword puzzle.

Giải ô chữ.

1. Không cố định di chuyển trên bề mặt

2. Điều mọi người làm khi họ rất phấn khích hay vui vẻ, đặc biệt là trong một trận đấu

3. Thứ mọi người đốt ở chùa

4. Thứ trẻ con mang theo khi đi lễ rước Trung Thu

5. Rất già/ cũ

6. Một từ khác cho kẻ thù nước ngoài

7. Ngày mà tròn 1 năm sau sự kiện

8. Đồ thủ công truyền thống, âm nhạc, hay câu chuyện từ mọi người về một nơi nào đó

9. Một người đã được mọi người cho là thiêng liêng vì ông/bà đã làm những điều tốt

3. Choose the best answer A, B, C or D to complete the sentences.

Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu.

KEY

1. A (Vào năm 2010, Hà Nội kỉ niệm đại lễ 1000 năm.)

2. C (Biểu diễn điệu hát quan họ được công nhận là một di sản thế giới.)

3. C (Tết là dịp cho gia đình tụ họp với nhau ở Việt Nam.)

4. A (Khi lễ rước đến tháp Chăm, những vũ công trình diễn một bài nhảy chào mừng trước tòa tháp.)

5. B (Mọi người đốt hương để thể hiện sự tôn kính đối với tổ tiên vào dịp tết.)

6. B (Lễ hội Lệ Mật tưởng niệm sự ra đời của ngôi làng.)

4. Fill each blank with an appropriate word or phrase in the box.

Điền vào chỗ trống với từ hoặc cụm từ thích hợp trong ô.

KEY

1. celebrate

2. traditional

3. therefore

4. preparation

5. even though

6. worship

7. Because

8. However

Tết là ngày lễ lớn nhất ở Việt Nam. Để ăn Tết, người Việt Nam làm rất nhiều món ăn ngon truyền thống. Những món ăn quan trọng nhất bao gồm bánh chưng, xúc xích, gà luộc, nem cuốn và bánh chưng. Bánh chưng được làm từ gạo nếp, thịt heo, đậu xanh và những gia vị, được gói trong lá xanh; vì vậy, loại bánh này cần rất nhiều công sức chuẩn bị. Bánh này có thể được giữ trong thời gian dài, mặc dù thời tiết khá ẩm vào dịp Tết. Những thức ăn quan trọng khác không thể bỏ lỡ để cúng cho tổ tiên là xúc xích, nem cuốn, và xôi. Bởi vì xúc xích khó làm, nên mọi người thường mua nó từ những nhà cung cấp có tiếng. Tuy nhiên, xôi và nem cuốn dễ làm và phải được phục vụ ngay sau khi nấu xong, nên nó thường được làm ở nhà.

5. Connect each pair of sentences with an appropriate conjunctive adverb in the box to make compound sentences.

Liên kết mỗi cặp câu với một trạng từ nối phù hợp trong ô để hoàn thành câu ghép.

KEY

1. There are more than 300 steps up the hill to Hung King Temple; however/ nevertheless, any pilgrim would like to reach the top.

2. At the Mid-Autumn Festival, kidscan sing, dance, and enjoy mooncakes; therefore, every child likes it very much.

3. We likeTet because it is a long holiday; moreover, we can also receive lucky money.

4. Most people book tickets long in advance; otherwise, they cannot return home for Tet.

5. Tet is considered a holiday; however/ nevertheless, people become even busier than on ordinary days.

6. The subordinators in BOLD are incorrect. Replace them with those in the box.

Những từ bổ nghĩa in đậm là sai. Thay thế chúng với các từ trong ô.

1. Although Lang Lieu brought special cakes that he had made, the King was very happy.

2. While you have been to Huong Pagoda, you will certainly love Yen Stream.

3. Because he is not a Buddhist, he decided to eat as a vegetarian.

4. Even though I was in England, I was lucky to join the Glastonbury Festival.

5. When they are costly, we hold traditional festivals every year.

6. If I was staying in Brazil last February, I had a chance to take part in the Carnival of Rio de Janeiro.

KEY

1. Because (Bởi vì Lang Liêu mang đến loại bánh đặc biệt ông ấy làm, nhà Vua đã rất vui mừng.)

2. If (Nếu bạn đã đến chùa Hương, bạn chắc chắn sẽ yêu Suối Yến.)

3. Although/ Even though (Mặc dù anh ấy không phải phật tử, anh quyết định ăn chay.)

4. When/ While (Khi tôi ở Anh, tôi đã may mắn tham gia lễ hội Glastonbury.)

5. Although/ Even though (Mặc dù chúng đắt đỏ, chúng tôi cố gắng duy trì lễ hội truyền thống mỗi năm.)

6. While/ When (Trong khi tôi ở Brazil tháng 2 vừa rồi, tôi đã có cơ hội tham gia lễ hội của Rio de Janeiro.)

7. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences.

Chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành câu.

KEY

1. D (Thánh Gióng đã không thể nói, cười hay đi mặc dù cậu bé đã 3 tuổi.)

2. B (Khi mùa xuân đến, nhiều làng ở Việt Nam chuẩn bị cho một mùa lễ hội mới.)

3. C (Mặc dù giặc Mông rất mạnh, Trần Quốc Tuấn đã đánh bại chúng 3 lần trong thế kỉ 13.)

4. C (Anh ấy đã sống 15km kể từ Nha trang, tuy nhiên, anh ấy chưa bao giờ đến ngày hội Nha Trang.)

5. B (Lễ hội Biển Nha Trang nổi tiếng bởi ngày hội đường phố đặc sắc; vì vậy, nó đã thu hút hàng nghìn du khách nước ngoài.)

6. A (Chúng ta không có nhiều ngày hội ở Việt Nam; tuy nhiên, chúng ta có nhiều lễ hội truyền thống.)

Đánh giá bài viết
1 1.991
Giải SBT Tiếng Anh 8 Xem thêm