Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 50: Kính lúp

3 2.553

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 50

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 50: Kính lúp hướng dẫn giải vở bài tập môn Lý 9, giúp cho quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 9 dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm những tài liệu hay phục vụ quá trình giảng dạy và học tập môn Vật lý lớp 9. Chúc các em học tốt.

Bài 50.1, 50.2 trang 102 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

50.1 Có thể dùng kính lúp để quan sát vật nào dưới đây?

A. Một ngôi sao.           B. Một con vi trùng.

C. Một con kiến.           D. Một bức tranh phong cảnh.

50.2 Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?

A. Thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm.

B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm.

C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm.

D. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm.

Trả lời:

50.1 C             50.2 C

Bài 50.3 trang 102 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta nhìn thấy ảnh của vật hay nhìn trực tiếp thấy vật? Có thể làm thí nghiệm đơn giản nào để để chứng minh câu trả lời của em là đúng?

Trả lời:

Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta nhìn thấy ảnh của vật.

Để kiếm tra, có thể dùng kính để quan sát một chiếc bút chì được nhìn qua kính, phần còn lại nằm ngoài kính. Khi đó phần nhìn qua kính lớn hơn, còn phần nằm ngoài kính thì nhỏ hơn. Như vậy có thể nhìn thấy ảnh của bút chì qua kính.

Bài 50.4 trang 102 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Dùng kính lúp có số bội giác 2x và kính lúp có số bội giác 3x để quan sát cùng một vật và với cùng điều kiện thì trong trường hợp nào ta sẽ thấy ảnh lớn hơn ? Trong hai kính đó, kính nào có tiêu cự dài hơn?

Trả lời:

Dùng kính lúp có số bội giác 3x ta sẽ thấy ảnh lớn hơn khi dùng kính có số bội giác 2x khi qua sát cùng một vật trong cùng một điều kiện quan sát.

Bài 50.5 trang 102 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm để quan sát một vật nhỏ. Vật đặt cách kính 8 cm.

a. Dựng ảnh của vật qua kính, không cần đúng tỉ lệ.

b. Ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo?

c. Ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần?

Gợi ý: Dựa vào hình vẽ để tính.

Trả lời:

a) Hình được vẽ như sau:

 Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 50: Kính lúp

b) Ảnh của vật tạo bởi qua kính lúp là ảnh ảo.

c) Hai tam giác OAB và OA’B’ đồng dạng với nhau nên:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 50: Kính lúp

Vậy A’B’ = 5AB hay ảnh lớn gấp 5 lần vật

Bài 50.6 trang 102 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

a. Dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm để quan sát một vật nhỏ cao 1mm. Muốn có ảnh ảo cao 10 mm thì phải đặt vật cách kính bao nhiêu xentimet? Lúc đó ảnh cách kính bao nhiêu xentimet?

Gợi ý: Hãy dựng ảnh, không cần đúng tỉ lệ. Dựa vào hình vẽ để tính.

b. Dùng một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm để quan sát vật nói trên. Ta cũng muốn có ảnh ảo cao 10 mm thì phải đặt vật cách kính bao nhiêu xentimet ? Lúc đó ảnh cách kính bao nhiêu xentimet?

c. Cho rằng trong cả hai trường hợp, người quan sát đều đặt mắt sát sau kính để nhìn ảnh ảo. Hỏi trong trường hợp nào người ấy có cảm giác là ảnh lớn hơn?

Trả lời:

Hình được vẽ như sau:

 Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 50: Kính lúp

a) Ta có:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 50: Kính lúp

Vậy vật kính 36cm và ảnh cách kính 360cm

c) Trong cả hai trường hợp ảnh đều cao 10mm. Trong trường hợp a) thì ảnh cách mắt có 90cm, còn trong trường hợp b) ảnh cách kính đến 360cm. Như vậy, trong trường hợp a) ảnh nằm gần mắt hơn và người quan sát sẽ thấy ảnh lớn hơn so với trường hợp b).

Bài 50.7, 50.8, 50.9, 50.10 trang 102, 103 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

50.7 Ai trong số các người kể dưới đây không cần sử dụng kính lúp trong công việc của mình?

A. Một người thợ sửa đồng hồ.

B. Một nhà nông nghiên cứu về sâu bọ.

C. Một nhà địa chất nghiên cứu sơ bộ một mẫu quặng.

D. Một học sinh đang đọc sách giáo khoa.

50.8 Thấu kính hội tụ có tiêu cự nào dưới đây không thể dùng làm kính lúp được?

A. 10 cm

B. 15 cm

C. 5 cm

D. 25cm

50.9 Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta sẽ nhìn thấy ảnh như thế nào?

A. Một ảnh thật, ngược chiều vật.

B. Một ảnh thật, cùng chiều vật.

C. Một ảnh ảo, ngược chiều vật.

D. Một ảnh ảo, cùng chiều vật.

50.10 Trên giá đỡ của một thấu kính có ghi 2,5x. Đó là:

A. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5 cm.

B. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 2,5 cm.

C. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm.

D. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm.

Trả lời:

50.7 D         50.8 D          50.9 D          50.10 C

Bài 50.11 trang 103 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

a. Kính lúp là

b. Tiêu cự của kính lúp không được dài hơn

c. Số bội giác của một kính lúp là một đại lượng

d. Số bội giác của kính lúp được tính bằng công thức

1. dùng để đánh giá tác dụng của kính. Kính có số bội giác càng lớn sẽ cho ta thu được một ảnh càng lớn trên màng lưới của mắt.

2.

3. 25 cm. Vì nếu tiêu cự dài hơn 25cm thì số bội giác sẽ nhỏ hơn 1 và kính lúp sẽ mất tác dụng.

4. một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

Trả lời:

a - 4; b - 3; c - 1; d - 2

 Bài 50.12 trang 103 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

a. Muốn quan sát một vật nhỏ qua một kính lúp, ta phải đặt vật

b. Khi đó, kính sẽ cho ta một

c. Tất nhiên, nếu đặt vật sát ngay mặt kính lúp thì

d. Còn nếu ta đặt vật tại tiêu điểm của kính thì

1. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

2. kính sẽ chẳng có tác dụng gì, vì trong trường hợp này không xác định được ảnh.

3. ta cũng sẽ quan sát được ảnh của vật qua kính.

4. trong khoảng tiêu cự của kính.

Trả lời:

a - 4; b - 1; c - 3; d - 2

Đánh giá bài viết
3 2.553
Giải Vở BT Vật Lý 9 Xem thêm