Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

2 622

Giải SBT Vật Lí 9 Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6 hướng dẫn giải vở bài tập môn Lý 9, giúp cho quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 9 dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm những tài liệu hay phục vụ quá trình giảng dạy và học tập môn Vật lý lớp 9. Chúc các em học tốt.

Bài 1 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

Hai điện trở R1 = R2 = 20Ω được mắc vào hai điểm A, B.

a) Tính điện trở tương đương R của đoạn mạch AB khi R1 mắc nối tiếp với R2. R lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần?

b) Nếu mắc R1 song song với R2 thì điện trở tương đường R' của đoạn mạch khi đó là bao nhiêu? R' lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần?

c) Tính tỷ số R/R'

Lời giải:

a) R của đoạn mạch AB khi R1 mắc nối tiếp với R2 là: R = R1 + R2 = 20 + 20 = 40Ω.

Vậy R lớn hơn, mỗi điện trở thành phần.

b) Khi R1 mắc song song với R2 thì:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Vậy R' nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

c) Tỉ số giữa R và R' là:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Bài 2 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

Hai điện trở R1 và R2 được mắc theo hai cách vào hai điểm M, N trong sơ đồ hình 6.1, trong đó hiệu điện thế U = 6V. Trong cách mắc thứ nhất, ampe kế chỉ 0,4A. Trong cách mắc thứ hai, ampe kế chỉ 1,8A

a) Đó là hai cách mắc nào? Vẽ sơ đồ từng cách mắc.

b) Tính điện trở R1 và R2

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Lời giải:

a) Có hai cách mắc là

Cách 1: R1 song song R2.

Cách 1: R1 nối tiếp R2.

b) R của đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 lớn hơn R của đoạn mạch khi mắc R1 song song R2. Vì vậy, dòng điện chạy qua đoạn mạch nối tiếp có cường độ nhỏ hơn dòng điện chạy qua đoạn mạch song song nên. Ta có:

+) I1 = 0,4A khi R1 mắc nối tiếp với R2 nên:

R1 + R2 = U/I1 = 6/0,4 = 15Ω (1)

+) I2 = 1,8A khi R1 mắc song song với R2 nên:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6 (2)

Từ (1) và (2) ⇒ R1R2 = 50Ω (3)

Từ (1) và (3) ⇒ R1 = 5Ω; R1 = 1Ω hoặc R1 = 10Ω; R2 = 5Ω

Bài 3 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

Hai bóng đèn giống nhau sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V và dòng điện chạy qua mỗi đèn khi có cường độ là 0,5A (cường độ dòng điện định mức)

Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 6V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó. Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao? Cho rằng điện trở của mỗi bóng đèn trong trường hợp này có giá trị như khi sáng bình thường.

Lời giải:

Điện trở của đèn là: R = U/I = 6/0,5 = 12Ω.

Khi hai đèn mắc nối tiếp thì R = R1 + R2 = 12 + 12 = 24Ω.

Cường độ dòng điện qua mỗi đèn là: I1 = I2 = U/R = 6/24 = 0,25A.

Hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường vì cường độ dòng điện chạy qua đèn nhỏ hơn cường độ định mức ở mỗi bóng đèn.

Bài 4 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V; cường độ dòng điện định mức của bóng đèn thứ nhất là 0,91A, của bóng đèn thứ hai là 0,36A. Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn trong trường hợp này vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao?

Lời giải:

Điện trở của đèn 1 là: R1 = U/I1 = 110/0,91 = 121Ω

Điện trở của đèn 2 là: R2 = U/I2 = 110/0,36 = 306Ω

Điện trở tương đương của mạch là: R = R1 + R2 = 121 + 306 = 427Ω

Cường độ dòng điện thực tế chạy qua hai bóng đèn là I1 = I2 = 0,52A.

So sánh với cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn ta thấy đèn 1 có thể không sáng lên được, còn đèn 2 thì có thể sẽ cháy lên không mắc nối tiếp hai bóng đèn này được.

Bài 5 trang 16 sách bài tập Vật Lí 9:

Ba điện trở cùng giá trị R = 30Ω.

a) Có mấy cách mắc cả ba điện trở này thành một mạch điện? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó.

b) Tính điện trở tương đương của mỗi mạch trên

Lời giải:

a) Có 4 cách mắc sau:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

b) Điện trở tương đương của mỗi mạch là:

Mạch 1: R = 3R = 3×30 = 90Ω.

Mạch 2: R = R + R/2 = 30 + 30/2 = 45Ω.

Mạch 3: R = (2R.R)/(2R+R) = 2R/3 = 2.30/3 = 20Ω.

Mạch 4: R = R/3 = 30/3 = 10Ω.

Bài 6 trang 17 sách bài tập Vật Lí 9:

Cho mạch điện AB có sơ đồ như hình 6.2 trong đó điện trở R1 = 3r; R2 = r; R3 = 6r. Điện trở tương đương của đoạn mạch này có giá trị nào dưới đây?

A. 0,75r

B. 3r

C. 2,1r

D. 10r

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Lời giải:

Chọn C

Do điện trở R2 nối tiếp với điện trở R3 nên ta có: R23 = R2 + R3 = r + 6r = 7r

Điện trở tương đương của đoạn mạch này là:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Bài 7 trang 17 sách bài tập Vật Lí 9:

Các điện trở R là như nhau trong các đoạn mạch có sơ đồ trong hình 6.3 dưới đây. Hỏi điện trở tương đương của đoạn mạch nào là nhỏ nhất?

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Lời giải:

Chọn D

Vì khi mắc song song điện trở toàn mạch sẽ nhỏ hơn mỗi điện trở trong mạch nên hình D có điện trở tương đương nhỏ nhất.

Bài 8 trang 17 sách bài tập Vật Lí 9:

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình 6.4 là RAB = 10Ω, trong đó các điện trở R1 = 7Ω; R2 = 12Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?

A. 9Ω

B. 5Ω

C. 4Ω

D. 15Ω

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Lời giải:

Chọn C

Điện trở tương đương của đoạn mạch: RAB = R1 + R2x ⇒ R2x = RAB – R1 = 10 - 7= 3Ω

Do R2 mắc song song với Rx nên ta có:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Bài 10 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ I = 0,12A

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp này

b) Nếu mắc song song hai điện trở nói trên vào một hiệu điện thế thì dòng điện chạy qua điện trở R1 có cường độ I11 gấp 1,5 lần cường độ I2 của dòng điện chạy qua điện trở R2. Hãy tính điện trở R1 và R2

Lời giải:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch : R = U/I = 1,2/0,12 = 10Ω.

b) Vì R1//R2 nên: U1 = U2 ⇔I1 R1 = I1 R2 ⇔ 1,5I2.R1 = I2 R2

⇒ 1,5R1 = R2

Mặt khác: R = R1 + R2 = 10

Giải (1) và (2), ta được: R1 = 4Ω và R2 = 60Ω

Bài 11 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

Cho ba điện trở là R1 = 6Ω; R2 = 12Ω và R3 = 18Ω. Dùng ba điện trở này mắc thành đoạn mạch song song có hai mạch rẽ, trong đó có một mạch rẽ gồm hai điện trở mắc nối tiếp.

a) Vẽ sơ đồ của các đoạn mạch theo yêu cầu đã nêu trên đây

b) Tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch này

Lời giải:

a) Vẽ sơ đồ:

+) (R1 nt R2) //R3

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

+) (R3 nt R2) //R1:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

+) (R1 nt R3) // R2:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

b) Điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch:

+) (R1 nt R2) //R3:

R12 = R1 + R2 = 6 + 12 = 18Ω

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

+) (R3 nt R2) // R1:

R23 = R2 + R3 = 12 + 18 = 30Ω

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

+) (R1 nt R3) //R2:

R13 = R1 + R3 = 6 + 18 = 24Ω

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Bài 12 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.5, trong đó điện trở R1 = 9Ω; R2 = 15Ω; R3 = 10Ω; dòng điện đi qua R3 có dường độ là I3 = 0,3A

a) Tính các cường độ dòng điện I1, I2 tương ứng đi qua các điện trở R1 và R2

b) Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB

Lời giải:

a) Điện trở tương đương của R2 và R3:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Hiệu điện thế giữa hai đầu R3: U3 = I3.R3 = 0,3.10 = 3V.

⇒ U23 = U2 = U3 = 3V (vì R2 //R3).

Cường độ dòng điện qua R2: I2 = U2/R2 = 3/15 = 0,2A.

Cường độ dòng điện qua R1: I = I1 = I2 + I3 = 0,3 + 0,2 = 0,5A.

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là:

UAB = I.R = I(R23 + R1) = 0,5(6 + 9) = 7,5V.

Bài 13 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

Hãy chứng minh rằng điện trở tương đương R của một đoạn mạch song song chẳng hạn gồm 3 điện trở R1, R2, R3 mắc song song với nhau, thì nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần (R < R1; R < R2; R < R3)

Lời giải:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Bài 14 trang 18 sách bài tập Vật Lí 9:

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.6, trong đó các điện trở R1 = 14Ω; R2 = 8Ω; R3 = 24Ω; dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A

a) Tính các cường độ dòng điện trên I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và Rv

b) Tính các hiệu điện thế UAC; UCB và UAB

Lời giải:

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 6

Rtđ = R1 + R23 = 14 + 6 = 20 Ω

Do R1 nt R23 nên I1 = I23 = 0,4A

U23 = I23.R23 = 0,4.6 = 2,4V ⇒ U23 = U2 = U3 = 22,4V (R2 // R3)

I2 = U2/R2 = 2,4/8 = 0,3A; I3 = U3/R3 = 2,4/24 = 0,1A

b) UAB = I.R = 0,4.20 = 8V

UAC = I1.R1 = 0,4.14 = 5,6V

UCB = I23.R23 = 0,4.6= 2,4V

Đánh giá bài viết
2 622
Giải Vở BT Vật Lý 9 Xem thêm