Giải bài tập SGK Lịch sử 7 bài 14

2 448

Giải bài tập SGK Lịch sử 7 bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên

Giải bài tập SGK Lịch sử 7 bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên (Thế kỉ XIII) được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 56: Quân Mông Cổ xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì?

Trả lời:

Mông Cổ xâm lược Đại Việt nhằm mục đích:

=> Chiếm Đại Việt, biến nơi đây thành bàn đạp để tấn công vào Nam Tống (ở phía nam Trung Quốc), rồi mưu dồ chiếm toàn bộ Trung Quốc.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 57: Vì sao quân Mông Cổ mạnh mà vẫn bị quân ta đánh bại?

Trả lời:

Nguyên nhân thắng lợi:

- Tinh thần, ý chí đấu tranh quyết liệt chống lại mọi kẻ thù xâm lược của dân tộc Việt.

- Truyền thống yêu nước, đoàn kết toàn dân cùng kháng chiến chống giặc.

- Vai trò lãnh đạo giỏi giang của vua – tôi nhà Trần, chủ chương kháng chiến “vườn không nhà trống” hoàn toàn hợp lý và sáng suất.

Bài 1 trang 57 Lịch Sử 7: Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ?

Trả lời:

- Tháng 1 – 1258, ba vạn quân Mông Cổ do Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy, tiến vào xâm lược Đại Việt. Quân giặc theo đường sông Thao, tiến xuống Bạch Hạc (Phú Thọ) rồi tiến đến vùng Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc) thì bị chặn lại ở phòng tuyến do vua Trần Thái Tông chỉ huy. Tại đây đã diễn ra một trận chiến quyết liệt.

- Nhà Trần chủ trương thực hiện "vườn không nhà trống", Triều đình và nhân dân tạm thời rời Thăng Long. Quân Mông Cổ vào kinh thành không một bóng người và không lương thực. Đóng tại Thăng Long chưa đầy một tháng, quân địch thiếu lương thực lại bị quân dân ta chống trả quyết liệt, lực lượng chúng hao mòn dần.

- Nắm bắt thời cơ đó, nhà Trần mở cuộc phản công lớn ở Đông Bộ Đầu. Ngày 29 -2- 1258, quân Mông Cổ thua trận phải rút về nước. Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.

Bài 2 trang 57 Lịch Sử 7: Em hãy nêu những sự kiện cụ thể biểu hiện tinh thần quyết tâm chống giặc của quân dân ta trong cuộc kháng chiến lần thứ nhất?

Trả lời:

Những sự kiện cụ thể biểu hiện tinh thần quyết tâm chống giặc của quân dân ta trong cuộc kháng chiến lần thứ nhất:

- Khi được tin quân Mông Cổ chuẩn bị xâm lược, vua Trần ban lệnh cả nước sắm sửa vũ khí, các đội dân binh được thành lập, ngày đêm luyện tập quân sự....

- Thái sư Trần Thủ Độ khảng khái trả lời vua Trần: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo".

- Nhân dân cả nước đoàn kết, đồng lòng tin nghe theo chủ trương “vườn không nhà trống” của triều đình.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 58: Hốt Tất Liệt chủ trương xâm lược Cham-pa và Đại Việt nhằm mục đích gì? Tại sao quân Nguyên đánh Cham-pa trước khi đánh Đại Việt?

Trả lời:

- Mục đích xâm lược Cham-pa và Đại Việt nhằm: Mở rộng phạm vi thống trị, đô hộ và thôn tính các nước khác. Đồng thời, biến hai nước này thành cầu nối để xâm lược và thôn tính các nước ở phía nam Trung Quốc.

- Đánh Cham-pa trước vì: Muốn biến Chăm-pa thành bàn đạp để tấn công vào phía nam Đại Việt, phối hợp với canh quân của Thoát Hoan từ Trung Quốc đánh vào phía Bắc.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 59: Theo em, Hội nghị Diên Hồng có tác dụng như thế nào đến việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến?

Trả lời:

Tác dụng của hội nghị Diên Hồng là:

- Mục đích của hội nghị là bàn kế hoạch đánh giặc giữa vua, các quan lại và các bậc phụ lão.

- Hội nghị có tác dụng động viên nhân dân tích cực chuẩn bị phục vụ cho kháng chiến.

- Thể hiện quyết tâm trên dưới một lòng, triệu người như một, cùng quyết tâm đánh để tiêu diệt kẻ thù xâm lược.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 59: Sự kiện nào thể hiện ý chí quyết tâm của quân dân nhà Trần?

Trả lời:

Sự kiện thể hiện ý chí quyết tâm là:

- Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.

- Mọi người đồng lòng trong hội nghị “Diên hồng”. Khi vua Trần hỏi các bậc phụ lão tại Hội nghị Diên Hồng nên đánh hay nên hòa, mọi người đồng thanh trả lời: “Nên đánh”.

- Chữ “Sát thát” được thích trên cánh tay các quân sĩ.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 60: Hãy sử dụng lược đồ để trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến trong những tháng đầu năm 1285.

Trả lời:

- Cuối tháng 1 — 1285, Thoát Hoan chỉ huy 50 vạn quân tiến công Đại Việt. Sau một số trận chiến ở biên giới, Trần Hưng Đạo chủ động rút về Vạn Kiếp (Chí Linh, Hải Dương). Giặc tấn công Vạn Kiếp, quân đội nhà Trần rút về Thăng Long, rồi rút về Thiên Trường (Nam Định). Thực hiện chủ trương “Vườn không nhà trống” ở Thăng Long.

- Quân Nguyên chiếm được Thăng Long, nhưng chỉ dám đóng quân ở phía bắc sông Nhị (sông Hồng).

- Toa Đô từ Cham-pa đánh ra Nghệ An, Thanh Hoá. Thấy thế giặc mạnh, một số quý tộc nhà Trần đã đầu hàng.

- Thoát Hoan mở cuộc tấn công xuống phía nam, tạo thế "gọng kìm". Quân ta chiến đấu dũng cảm, Thoát Hoan phải lui quân về Thăng Long. Quân Nguyên lâm vào tình thế bị động, thiếu lương thực trầm trọng.

- Từ tháng 5 - 1285, quân đội nhà Trần bắt đầu phản công, nhiều trận đánh lớn đã diễn ra ở Tây Kết, Hàm Tử (Khoái Châu, Hưng Yên), Chương Dương (Thường Tín, Hà Nội), quân ta tiến vào Thăng Long.

- Sau hơn hai tháng phản công, quân dân nhà Trần đã đánh tan hơn 50 vạn quân xâm lược Nguyên, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến lần thứ hai.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 61: Em có nhận xét gì về kết quả của cuộc kháng chiến?

Trả lời:

Nhận xét về kết quả cuộc kháng chiến:

- Cuộc kháng chiến diễn ra với lực lượng chênh lệch rất lớn, thế giặc mạnh (hơn 50 vạn quân) lại có kinh nghiệm chinh chiến, lúc đầu quân ta gặp nhiều khó khăn.

- Nhưng nhờ tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm kháng chiến của quân và dân ta, đồng thời với đó là chủ trương lãnh đạo sáng suất của vua tôi nhà Trần mà cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.

⇒ Thể hiện “Hào khí Đông A”.

Bài 1 trang 61 Lịch Sử 7: Việc nhà Trần chuẩn bị chống quân xâm lược đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến?

Trả lời:

Trong cuộc kháng chiến này, nhà Trần đã có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt kinh tế, quân sự, chính trị - tư tưởng cùng với chủ trương chiến lược rõ rang có ý nghĩa rất lớn quyết định đến kết quả thắng lợi của cuộc kháng chiến:

- Tạo thế chủ động cho quân và dân ta.

- Tăng cường tiềm lực, sức mạnh về quân sự, kinh tế cho đất nước chuẩn bị kháng chiến.

- Củng cố nâng cao tinh thần quyết tâm kháng chiến.

- Được lòng dân, quân – dân một lòng, đoàn kết trong cả nước tiến hành chiến tranh nhân dân rộng khắp.

Bài 2 trang 61 Lịch Sử 7: Dựa và lược đồ, em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân Nguyên.

Trả lời:

Cuối tháng 1 — 1285, Thoát Hoan chỉ huy 50 vạn quân tiến công Đại Việt. Sau một số trận chiến ở biên giới, Trần Hưng Đạo chủ động rút về Vạn Kiếp (Chí Linh, Hải Dương). Giặc tấn công Vạn Kiếp, quân đội nhà Trần rút về Thăng Long, rồi rút về Thiên Trường (Nam Định). Thực hiện chủ trương “Vườn không nhà trống” ở Thăng Long.

- Quân Nguyên chiếm được Thăng Long, nhưng chỉ dám đóng quân ở phía bắc sông Nhị (sông Hồng).

- Toa Đô từ Cham-pa đánh ra Nghệ An, Thanh Hoá. Thấy thế giặc mạnh, một số quý tộc nhà Trần đã đầu hàng.

- Thoát Hoan mở cuộc tấn công xuống phía nam, tạo thế "gọng kìm". Quân ta chiến đấu dũng cảm, Thoát Hoan phải lui quân về Thăng Long. Quân Nguyên lâm vào tình thế bị động, thiếu lương thực trầm trọng.

- Từ tháng 5 - 1285, quân đội nhà Trần bắt đầu phản công, nhiều trận đánh lớn đã diễn ra ở Tây Kết, Hàm Tử (Khoái Châu, Hưng Yên), Chương Dương (Thường Tín, Hà Nội), quân ta tiến vào Thăng Long.

- Sau hơn hai tháng phản công, quân dân nhà Trần đã đánh tan hơn 50 vạn quân xâm lược Nguyên, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến lần thứ hai

Bài 3 trang 61 Lịch Sử 7: Hãy cho biết cách đánh quân Nguyên của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai?

Trả lời:

Cách đánh:

- Khi quân gặc mạnh thì tránh tạm thời rút lui để bảo toàn lực lượng.

- Thời cơ đến thì phản công tiêu diệt.

- Thực hiện chủ trương “Vườn không nhà trống”.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 63: Hãy nêu một số dẫn chứng về việc nhà Nguyên chuẩn bị xâm lược Đại Việt lần thứ ba?

Trả lời:

Sau hai lần xâm lược Đại Việt thất bại, vua Nguyên ngày càng tức giận, quyết tâm đánh Đại Việt lần thứ ba để trả thù:

- Hốt Tất Liệt đình chỉ cuộc xâm lược Nhật Bản, để tập trung lực lượng xâm lược Đại Việt.

- Huy động hơn 30 vạn quân và nhiều danh tướng do Thoát Hoan làm tổng chỉ huy.

- Chuẩn bị hằng trăm chiến thuyền, cùng một đoàn chở lương thực.

=> Nhà Nguyên dồn lực lượng lớn cho cuộc xâm lược này.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 63: Em hãy tường thuật diễn biến trận Vân Đồn.

Trả lời:

- Ô Mã Nhi được giao nhiệm vụ bảo vệ đoàn thuyền lương của Trương Văn Hồ, nhưng cho rằng quân ta nhưng cho rằng quân ta không thể ngăn cản được đoàn thuyền lương này nên đã tiến về hội quân ở Vạn Kiếp.

- Trần Khánh Dư dự đoán khi đoàn thuyền chiến của Ô Mã Nhi đi qua, có thể đánh được đoàn thuyền lương nên đã bố trí một trận mai phục. Đúng như dự đoán, mấy ngày sau, khi đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ nặng nề, chậm chạp tiến qua Vân Đồn, liền bị quân của Trần Khánh Dư từ nhiều phía đổ ra đánh dữ dội.

=> Phần lớn thuyền lương của địch bị đắm, số còn lại bị quân Trần chiếm.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 64: Sau trận Vân Đồn, tình thế của quân nguyên như thế nào?

Trả lời:

- Sau trận Vân Đồn, quân Nguyên không còn lương thực tiếp tế, bị rơi vào thế khó khăn, bị động và cạn kiệt lương thực.

- Thoát Hoan đóng quân ở Thăng Long có nguy cơ bị cô lập, tinh thần quân lính hoang mang, tuyệt vọng.

- Trước tình thế đó, Thoát Hoan quyết định rút quân về nước theo hai đường thủy, bộ.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 65: Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày diễn biến trận Bạch Đằng tháng 4 – 1288.

Trả lời:

- Khi Thoát Hoan quyết định rút quân về nước, nhận thấy thời cơ tiêu diệt quân Nguyên đã tới, Vua tôi nhà Trần quyết định mở cuộc phản công lớn trên sông Bạch Đằng.

- Tháng 4/1288, đoàn quân Ô Mã Nhi rút theo đường thủy trên sông Bạch đằng. Khi quân Ô Mã Nhi tiến quân đến bãi cọc, quân Trần cho thuyền nhẹ ra khiêu chiến rồi giả vờ thua bỏ chạy, quân giặc ra sức đuổi theo, lọt vào trận địa mai phục.

- Chờ khi nước triều xuống, quân Trần từ hai bên bờ đổ ra đánh, phá vỡ đội hình quân giặc.

- Bị đánh bất ngờ, quân giặc tháo chạy lại gặp phải bãi cọc.

⇒ Toàn bộ cánh thủy binh của giặc bị tiêu diệt, Ô Mã Nhi bị bắt sống.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 65: Em hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.

Trả lời:

Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng:

- Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân Nguyên của nhà Trần.

- Đập tan ý định xâm lược Đại Việt của nhà Nguyên.

- Thể hiện tinh thần đấu tranh, ý chí chiến đấu của quân và dân ta.

- Thể hiên tài lãnh đạo của vua Trần và các tướng lĩnh.

- Để lại nhiều bài học cho các cuộc kháng chiến về sau.

Bài 1 trang 65 Lịch Sử 7: Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân Nguyên?

Trả lời:

- Cuối tháng 12, quân Nguyên ồ ạt tiến vào Lạng Sơn, Bắc Giang. Đầu năm 1288, cánh quân do Thoát Hoan chỉ huy kéo đến chiếm đóng Vạn Kiếp.

- Trận Vân Đồn tiêu diệt đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ.

- Tháng 1/1288, Thoát Hoan chia làm ba đạo quân tiến vào Thăng Long. Tại đây, ta thực hiện “vườn không nhà trống”. Quân Nguyên rơi vào thế lúng túng, khó khăn. Thoát Hoan quyết định rút quân về nước.

- Nhân cơ hội này, vua Trần và Trần Quốc Tuấn mở cuộc phản công ở sông Bạch Đằng.

- Tháng 4/1288, đoàn quân Ô Mã Nhi rút theo đường thủy trên sông Bạch đằng, quân nhà Trần đón đánh, quân Nguyên bị tiêu diệt, Ô Mã Nhi bị bắt sống.

- Cánh quân của Thoát Hoan cũng bị truy kích và tiêu diệt.

=> Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.

Bài 2 trang 65 Lịch Sử 7: Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có gì giống và khác so với lần thứ hai?

Trả lời:

- Giống nhau:

+ Tránh thế gặc mạnh, rút lui bảo toàn lực lượng.

+ Chủ động đón đánh địch khi thời cơ đến.

+ Thực hiện chủ trương “vườn không nhà trống”.

- Khác nhau:

+ Cuộc kháng chiến lần thứ ba, quân Nguyên dốc lực lượng mạnh hơn lần thứ hai, rút kinh nghiệm những lần trước, lần này quân Nguyên chuẩn bị lương thảo đầy đủ. Trước tình thế đó, quân Trần tập trung tiêu diệt đoàn thuyền chở lương thực trước để đẩy quân Nguyên vào thế cạn kiệt lương thực.

+ Chủ động mở cuộc phản công lớn trên sông Bạch Đằng, lợi dụng thủy triều để đánh địch.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 66: Em hãy nêu một số dân chứng để thấy các tầng lớp nhân dân thời Trần đều tham gia kháng chiến chống quân Nguyên – Mông.

Trả lời:

Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông của nhà Trần đã huy động được đông đảo tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham gia, tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân rộng khắp cả nước.

- Khi quân gặc đến: cả nước chuẩn bị kháng chiến, thành lập các đội dân binh, sắm sửa vũ khí, nhân dân sẵn sàng chiến đấu.

- Với chiến thuật “Vườn không nhà trống”, nhân dân theo lệnh triều đình cất giấu lương thảo, của cải, tự vũ trang đánh giặc, phối hợp chiến đấu với quân triều đình, gây cho quân Mông – Nguyên nhiều khó khăn.

=> Quân dân một lòng đoàn kết chống giặc, tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 trang 66: Em hãy trình bày những đóng góp của Trần Quốc Tuấn trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.

Trả lời:

Ông soạn "Hịch tướng sĩ" để động viên tinh thần chiến đấu của quân đội. Ông là nhà quân sự tài ba, là tác giả của các bộ binh thư nổi tiếng: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư.

- Trần Quốc Tuấn là người trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên, với tài thao lược của mình ông đã đưa ra nhiều chiệt thuật kháng chiến sáng tạo mà hiệu quả góp phần quan trọng đập tan ba lần xâm lược của quân Mông – Nguyên.

Bài 1 trang 68 Lịch Sử 7: Em hãy trình bài những nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.

Trả lời:

Nguyên nhân thắng lợi:

- Huy động được sức mạnh của toàn dân đánh gặc. Quân – dân một lòng đoàn kết chiến đấu.

- Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt của nhà Trần.

- Vai trò lãnh đạo của vua Trần Nhân Tông và các tướng lĩnh – tiêu biểu nhất là Trần Quốc Tuấn đã đưa ra những chiến thuật kháng chiến đúng đắn, sáng suất, hợp lý phù hợp với hoàn cảnh.

- Tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của toàn dân ta, cốt là quân đội nhà Trần.

Bài 1 trang 68 Lịch Sử 7: Em hãy trình bài những nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.

Trả lời:

Nguyên nhân thắng lợi:

- Huy động được sức mạnh của toàn dân đánh gặc. Quân – dân một lòng đoàn kết chiến đấu.

- Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt của nhà Trần.

- Vai trò lãnh đạo của vua Trần Nhân Tông và các tướng lĩnh – tiêu biểu nhất là Trần Quốc Tuấn đã đưa ra những chiến thuật kháng chiến đúng đắn, sáng suất, hợp lý phù hợp với hoàn cảnh.

- Tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của toàn dân ta, cốt là quân đội nhà Trần.

Bài 2 trang 68 Lịch Sử 7: Ý nghĩa lịch sử của ba lẫn kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.

Trả lời:

Ý nghĩa lịch sử:

- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên. Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

- Khẳng định sức mạnh của dân tộc Việt Nam nâng cao lòng tự hào, tự cường dân tộc, củng cố niềm tin cho nhân dân ta.

- Góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự vẻ vang của dân tộc.

- Thắng lợi đó đã để lại bài học vô cùng quý giá: Củng cố khối đoàn kết toàn dân, dựa vào dân để đánh giặc.

- Góp phần ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với Nhật Bản và các nước phương Nam.

Đánh giá bài viết
2 448
Giải bài tập Lịch sử 7 ngắn nhất Xem thêm