Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 17: Tim và mạch máu

1 290

Giải bài tập SGK Sinh học 8: Tim và mạch máu

Giải bài tập SGK Sinh học 8 bài 17: Tim và mạch máu được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 17 trang 54: Dựa vào kiến thức đã biết, hình 1116-1 và quan sát hình 17-1, điền vào bảng 17-1.

Bảng 17-1. Nơi bán máu được bơm tới từ các ngăn tim

Các ngăn tim co

Nơi máu được bơm tới

Tâm nhĩ trái co

 

Tâm nhĩ phải co

 

Tâm thất trái co

 

Tâm thất phải co

 

- Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua, dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất (để có thể khi co sẽ tạo lực lớn nhất đẩy máu đi) và ngăn nào có thành cơ tim mỏng nhất?

- Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa tim với các mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ được bơm theo một chiều?

- Dùng dao sắc bổ dọc một quả tim lợn (heo) từ đỉnh tới đáy, từ trái qua phải để thấy rõ cấu tạo trong các ngăn tim. Trường hợp không có tim thật, có thể quan sát mô hình tim người (có thể tháo rời); quan sát và nhận xét xem các dự đoán của mình đúng hay sai? Xác định các loại mô và các bộ phận của tim.

Trả lời:

Các ngăn tim co

Nơi máu được bơm tới

Tâm nhĩ trái co

Tâm thất trái

Tâm nhĩ phải co

Tâm thất phải

Tâm thất trái co

Động mạch chủ

Tâm thất phải co

Động mạch phổi

- Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất, tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất.

- Giữa các ngăn tim và giữa tim với các mạch máu đều có các van được đóng mở nhịp nhàng đảm bảo cho máu chỉ chảy theo một chiều.

- Tim được cấu tạo từ mô cơ tim, với 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất).

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 17 trang 55:

- Quan sát hình 17-2, cho biết có những loại mạch máu nào?

- So sánh và chỉ ra sự khác niệt giữa các loại mạch máu. Giải thích sự khác nhau đó.

Trả lời:

- Có 3 loại mạch máu: Động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

- So sánh sự khác biệt:

Loại mạch máu

Cấu tạo

Chức năng

Động mạch

- Thành có 3 lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bì) với lớp cơ trơn dày nhất trong 3 loại mạch.

- Đường kính ống nhỏ hơn tĩnh mạch

Thích hợp với chức năng đưa máu đi với vận tốc cao, áp lực lớn.

Mao mạch

- Thành chỉ có 1 lớp là biểu bì

- Nhỏ, phân nhánh nhiều

- Lòng rất hẹp

Lan tỏa rộng tới từng mô, thực hiện trao đổi chất.

Tĩnh mạch

- Thành có 3 lớp (mô liên kết, cơ trơn, biểu bì) với lớp cơ trơn mỏng hơn động mạch.

- Lòng ống rộng nhất.

- Có van 1 chiều ở nơi máu chảy ngược chiều trọng lực

Dẫn máu về tim ngược chiều trọng lực

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 17 trang 56:

- Quan sát hình 17-3, cho biết mỗi chu kì co dãn tim kéo dài bao nhiêu giây?

- Trong mỗi chu kì:

+ Tâm nhĩ làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu giây?

+ Tâm thất làm việc bao nhiêu giây? Nghỉ bao nhiêu giây?

+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây?

- Thử tính xem trung bình mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu kì co dãn tim (nhịp tim)?

Trả lời:

- Mỗi chu kì co dãn tim kéo dài 0,8 giây.

- Trong mỗi chu kì:

+ Tâm nhĩ làm việc 0,1 giây. Nghỉ 0,7 giây.

+ Tâm thất làm việc 0,3 giây. Nghỉ 0,5 giây.

+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4 giây.

- Trung bình mỗi phút diễn ra 75 chu kì co dãn tim.

Câu 1 trang 57 Sinh học 8: Hãy điền chú thích các thành phần cấu tạo của tim vào hình 17-4.

Trả lời:

- Lần lượt từ trên xuống bên trái: Tĩnh mạch chủ trên, tâm nhĩ phải, van động mạch phổi, van ba lá, tĩnh mạch chủ dưới.

- Lần lượt từ trên xuống dưới bên phải: Động mạch chủ, động mạch phổi, nhánh của tĩnh mạch phổi, tâm nhĩ trái, van hai lá, vách ngăn tim.

Câu 2 trang 57 Sinh học 8: Thử tìm cách xác định động mạch và tĩnh mạch trên cổ tay của mình và nêu ra những dấu hiệu để nhận biết chúng.

Trả lời:

- Động mạch: Có mạch đập, nằm sâu hơn.

- Tĩnh mạch: Không có mạch đập, nằm nổi lên trên đối với người gầy và có thể thấy mạch có màu xanh.

Câu 3 trang 57 Sinh học 8: Điền vào bảng 17-2.

Các pha trong một chu kì tim

Hoạt động của van trong các pha

Sự vận chuyển máu

Van nhĩ - thất

Van động mạch

Pha nhĩ co

     

Pha thất co

     

Pha dãn chung

     

Trả lời:

Các pha trong một chu kì tim

Hoạt động của van trong các pha

Sự vận chuyển máu

Van nhĩ - thất

Van động mạch

Pha nhĩ co

Mở

Đóng

Từ tâm nhĩ vào tâm thất

Pha thất co

Đóng

Mở

Từ tâm thất vào động mạch

Pha dãn chung

Mở

Đóng

Từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ rồi dồn xuống tâm thất.

Câu 4 trang 57 Sinh học 8:

Nhìn đồng hồ và đặt tay lên ngực trái (nơi thấy rõ tiếng đập của tim) rồi tự đếm nhịp tim/phút cho bản thân trong 2 trạng thái:

- Lúc nghỉ ngơi.

- Sau khi chạy tại chỗ 5 phút.

Mỗi trạng thái đếm 3 lần, mỗi lần 1 phút.

Trả lời:

Gợi ý:

 

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Trung bình

Lúc nghỉ ngơi

     

70-75 nhịp/phút

Sau khi chạy tại chỗ 5 phút

     

80-95 nhịp/phút

Đánh giá bài viết
1 290
Giải bài tập Sinh học 8 ngắn nhất Xem thêm