Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 3: Music

2 3.064

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 3

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 3: Music do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải dưới đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em muốn nâng cao chất lượng dạy và học. Sau đây mời quý thầy cô và các em vào tham khảo.

Getting Started - trang 26 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Tổng hợp các bài tập phần Getting Started trang 26 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới.

Live on stage

1. Listen and read.

Lắng nghe và đọc.

Mai: The young pop star looks shy, right?

Anna: Yeah. He's the teen idol who is exciting female fans around the world.

Nam: He also looks passionate on stage.

Anna: Looks can be deceiving, ha, ha! I bought his platinum album My World a few years ago.

Nam: Do you know a lot about him?

Anna: Of course, I'm one of his biggest fans. I read his biography on the Internet and found out that he won second place in the Idol contest in his home country, Canada.

Mai: Really? So he's very talented. Did he graduate from a famous music school?

Anna: No. He says he learnt by "just singing around the house".

Mai: Every country's got talent!

Nam: You're right, Mai. How did he become popular, Anna?

Anna: His mother began to post homemade videos on the Internet in 2007. He became a superstar within two years.

Mai: Incredible!

Anna: I agree with you. His video got over 10,000,000 views, so he became well-known. He was also the first solo artist to have four singles enter the Top 40 before his debut album release.

Mai: Ngôi sao ca nhạc trẻ trông ngại ngùng quá phải không cậu?

Anna: Ừ. Cậu ta là thần tượng thiếu niên có những fan hâm mộ nữ trên toàn thế giới đấy.

Nam: Trông cậu ta thật nồng nhiệt trên sân khấu.

Anna: Vẻ bên ngoài có thể đánh lừa chúng ta, ha, ha! Tớ đã mua đĩa bạch kim "Thế giới của tôi" vài năm trước.

Nam: Cậu có biết nhiều về cậu ta không?

Anna: Tất nhiên rồi, tớ là fan hâm mộ lớn của cậu ta mà. Tớ đọc tiểu sử của cậu ấy trên mạng và biết được cậu ấy đã đứng thứ 2 trong cuộc thi Thần tượng ở Canada, quê của cậu ấy.

Mai: Thật à? Vậy ra cậu ta rất tài năng. Có phải cậu ấy đã tốt nghiệp từ một trường thanh nhạc nổi tiếng không?

Anna: Không. Cậu ta nói cậu ta học đường bằng việc "chỉ hát rong quanh khu phố".

Mai: Mọi đất nước đều có những người thật là tài năng!

Nam: Cậu nói đúng, Mai. Cậu ta đã trở nên nổi tiếng như thế nào Anna?

Anna: Mẹ cậu ta bắt đầu đăng những video tự quay ở nhà lên mạng năm 2007. Cậu ta đã trở thành siêu sao trong vòng 2 năm.

Mai: Tuyệt thật!

Anna: Ừ. Video của cậu ấy đạt trên 10 triệu lượt xem, nên cậu ấy trở nên nổi tiếng. Cậu ấy cũng là nghệ sĩ hát đơn đầu tiên có 4 đĩa đơn lọt vào top 40 trước khi album trình diễn đầu tiên được ra mắt.

2. Read the conversation again. Then tick true (T) or false (F).

Đọc lại đoạn hội thoại. Rồi đánh đúng (T) hoặc sai (F).

KEY

1. T

2. F

3. F

4. F

5. T

3. Read the conversation again, and give answers to the following questions.

Đọc lại đoạn hội, và trả lời các câu hỏi sau.

1. Who are the speakers talking about?

2. How did the teen pop star look on stage?

3. What was his first achievement in his home country?

4. Who decided to post his homemade videos on the Internet?

5. How many views did the superstar's videos gain on the Internet?

6. What is one of his most important achievements? Why?

7. Những người trong đoạn hội thoại nói về ai?

8. Ngôi sao nhạc trẻ thiếu niên trông như thế nào trên sân khấu?

9. Thành tựu đầu tiên của cậu ta ở nước nhà là gì?

10. Ai quyết định đăng tải những video tự làm ở nhà của cậu ta lên mạng?

11. Những video được đăng tải lên mạng của cậu ta đạt bao nhiêu lượt xem?

12. Một trong những thành tựu quan trọng nhất của cậu ta là gì? Tại sao?

KEY

1. They are talking about a young pop star.

2. He looked shy and passionate.

3. He won second place in the Idol contest.

4. His mother did.

5. They gained over 10,000,000 views.

6. He had four singles enter Top 40 before his first album.

4. Find the adjectives which describe the teen idol and write them down. Then discuss their meanings.

Tìm những tính từ miêu tả thần tượng thiếu niên và viết chúng ra. Rồi thảo luận về nghĩa của chúng.

KEY

shy, passionate, talented, popular, well-known

Notes:

shy: not at ease with other people | passionate: having a keen enthusiasm or intense desire for something | talented: a person with good natural ability | popular: widely liked or appreciated | well-known: famous

5. Reread the conversation. Circle the verbs which are followed by to-infinitives.

Đọc lại đoạn hội thoại. Khoanh tròn những động từ được theo sau bởi to-động từ nguyên mẫu.

KEY

began to post...; the first solo artist to have four singles

Language - trang 27 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Tổng hợp các bài tập phần Language trang 27 Unit 3 SGK Tiếng Anh 10 mới

Vocabulary

1. Use the words in the box to complete the definitions.

1. .................: an exceptional ability

2. ............... a type of music popular with teenagers, with strong rhythm, harmony, and an emphasis on romantic love

3. ..............: one that is adored, often blindly or excessively

4. ..............: a competition, especially one in which entrants are rated by judges

5. ..............: an ardent devotee; an enthusiast

6. ..............: a short extract from a movie or television programme

fan: người hâm mộ

pop: dòng nhạc về tình yêu cho người trẻ

idol: thần tượng

contest: cuộc thi

clip: video

talent: tài năng

KEY

1. talent

2. pop

3. idol

4. contest

5. fan

6. clip

2. Give the Vietnamese equivalents to the words from a-g. Then match each of them with the appropriate meaning.

Viết nghĩa tiếng Việt tương ứng với các từ từ a đến g. Rồi nối mỗi từ với nghĩa phù hợp.

1. a song, often from a full-length album or compact disc

2. the first appearance of a set of musical recordings stored together in jackets under one binding

3. to display on the Internet

4. to make a song or album available to the publ

5. a record awarded to a singer or group whose album has sold at least one million copies

6. the forty best-selling audio recordings for a given period

7. a performance by a single singer appropriate meaning.

KEY

1. 2

2. 3

3. 1

4. 4

5. 6

6. 5

7. 7

3. Use these words to make sentences about the music or singers you know.

Dùng những từ này để tạo thành các câu về âm nhạc hoặc ca sĩ mà bạn biết.

Đánh giá bài viết
2 3.064
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 Xem thêm