Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8: NEW WAYS TO LEARN

1 6.035

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 8: NEW WAYS TO LEARN giúp bạn soạn các bài học Tiếng Anh 10 trước khi đến lớp: Getting Started Unit 8 Lớp 10 Trang 26 SGK, Language Unit 8 Lớp 10 Trang 27 SGK, Reading Unit 8 Lớp 10 trang 29 SGK,...

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 9: PRESERVING THE ENVIRONMENT

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8 CÓ ĐÁP ÁN

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 8: The story of my village CÓ ĐÁP ÁN

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Learning with personal electronic devices

Học với thiết bị điện tử cá nhân

1. Nghe và đọc.

Hùng: Mình đang chuẩn bị một bài thảo luận trên lớp về thiết bị điện tử cá nhân. Bạn có nghĩ rằng điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng hữu ích cho việc học không?

Phong: Chính xác. Chúng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta học.

Hùng: Ồ, tuyệt? Mình nghĩ người ta sử dụng điện thoại thông minh hầu như để trò chuyện.

Phong: Đúng vậy, nhưng điện thoại thông minh cũng có thể được sử dụng để chụp hình hay ghi âm bài học của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

Hùng: Thật vậy. Còn máy tính xách tay thì sao?

Phong: Ô, chúng cũng là một công cụ học tập xuất sắc. Bạn có thể lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

Lâm: Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trình và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

Phong: Đúng vậy. Máy tính xách tay của mình, là món quà từ ba mẹ mình, rất hữu ích. Mình sử dụng nó để làm bài và dự án bài học và để học tiếng Anh.

Hùng: Mình hiểu rồi. Còn về máy tính bảng?

Phong: À, một tablet hay một máy tính bảng là một loại máy tính di động và...

Lâm: Nó có thể được dùng để ghi chú với bút số trên màn hình cảm ứng. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

Phong: Đúng vậy. Một máy tính bảng với Wifi truy cập Internet và là một công cụ hay để tra cứu thông tin.

Hùng: Thật tuyệt! Không còn nghi ngờ gì khi nhiều người đang sử dụng những thiết bị này.

2. Đọc bài đàm thoại lần nữa và kiểm tra thử những câu sau đúng (T), sai (F) hoặc không được cho (NG).

1. Điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng là những thiết bị hiện đại mà đã thay đổi cách chúng ta nghĩ. (F)

2. Theo Phong, học sinh sử dụng điện thoại thông minh để ghi âm cuộc điện thoại của chúng, mà chúng chia sẻ với lớp sau đó. (F)

3. Phong nói rằng người ta cũng sử dụng máy tính để bàn như cách mà họ dùng máy tính xách tay. (NG)

4. Những chương trình và bài học được tải từ Internet có thể giúp người ta mở rộng kiến thức. (T)

5. Theo Lâm, máy tính bảng là một loại máy tính di động mà có thể được dùng để ghi chú với một cây bút thông thường trên màn hình cảm ứng. (F)

6. Phong nghĩ rằng một máy tính bảng với Wifi là một công cụ hay để tra cứu thông tin. (T)

3. Tìm những tính từ mà miêu tả những thiết bị như công cụ học tập và viết chúng ra. Thảo luận ý nghĩa mỗi từ với bạn em.

- personal: your own

- electronic: having many small parts that control and direct a small electric current

- modern: of or relating to the present time or recent times

- excellent: exceptionally good

- useful: being of practical use

- mobile: able to be moved easily

- digital: showing information by using figures

- perfect: being complete and without weaknesses

- great: superior in quality or degree

4. Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.

1. Người nói đang nói về những thiết bị điện tử cá nhân nào?

They are talking about smartphones, laptops and tablet computers.

Họ đang nói về điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng.

2. Những thiết bị này đã thay đổi gì?

They have changed the way we learn.

Chúng đã thay đổi cách chúng ta học.

3. Những học sinh sử dụng điện thoại thông minh để làm gì khác ngoài việc gọi?

They use them to take photos or record their work, which can be shared later with class.

Họ sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của mình, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

4. Tại sao máy tính xách tay là công cụ học tập xuất sắc?

Because they can be used to store information, take notes, write essays and do calculations.

Bởi vì chúng có thể được dùng để lưu trữ thông tin, ghi chú, viết tiểu luận và tính toán.

5. Phong làm gì trẽn máy tính xách tay của cậu ấy?

He does his assignments, projects and studies English.

Anh ấy làm bài tập, dự án và học tiếng Anh.

LANGUAGE

NGÔN NGỮ (Tr.27)

Vocabulary (Từ vựng)

1. Nối những cụm ở bên trái với sự giải thích ở bên phải.

1 - e take notes of something - write something down

2 - d touch screen - screen which allows giving instructions by touching.

3 - b take advantage of something - make use of something to the fullest extent

4 - c look something up - search for and find something in a dictionary or a reference book.

5 - a access something - reach and use something

2. Đọc bài đàm thoại trong phần bắt đầu. Nối hình ảnh A-C với công dụng của chúng như là công cụ học tập 1-6 như đề cập bên dưới.

1. A, B, C: access the Internet, download programmes and information

2. A, C: take notes with a digital pen on a touch screen

3. A, B, C: take photos or record student's work

4. B: do assignments and projects and study English

5. B: store information, take notes, write essays and do calculations

6. A, B, C: look up information

Pronunciation (Phát âm)

Stress in three-syllable words (Trọng âm - nhấn âm với những từ có 3 âm tiết)

1. Những từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm (nhấn âm) rơi vào âm tiết thứ ba từ phải sang trái.

Ex: ge'ography

2. Các từ có tận cùng là: -tion, -sion, -ity, -ety, -ic, -ical, -ous, -ỉan, -al thì trọng âm rơi trước những từ này.

Ex: geo'graphic suggestion, 'critical

3. Các từ có tận cùng là: -ese, -ee, -eer, -oo, -oon, -ique, -ed, -esque thì trọng âm rơi vào những từ này.

Ex: Vietna'mese, employ'ee

4. Với tính từ

- Trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu nếu âm tiết thứ ba chứa một nguyên âm ngắn ra âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm ngắn và tận cùng với không quá một phụ âm.

Ex: 'general            'excellent

- Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết cuối cùng chứa một nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: Vietna'mese         obso'lete

5. Với động từ

- Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai nêu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc với không quá một phụ âm.

Ex: en'counter         de'termine

- Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba nếu âm tiết này chứa một nguyên âm dài hoặc một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên.

Ex: enter'tain         correspond

Chú ý: Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu nhất là khi tận cùng là: ary, erty, ity, oyr.

Relative clauses Mệnh đề quan hệ

1. Đọc những câu sau từ phần bắt đầu. Gạch dưới "which", "that", "who" và "whose". Những từ này dùng để làm gì? Quyết định chúng là mệnh đề quan hệ xác định hay không xác định.

1. that 2. which 3. that 4. which 5. whose

Câu 1, 3, 5 là câu có mệnh dề quan hệ xác định.

Câu 2, 4 là câu có mệnh đề quan hệ không xác định.

1. Chúng là thiết bị mà đã thay đổi cách chúng ta học tập.

2. Điện thoại thông minh có thể được sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

3. Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trinh và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

4. Máy tính của tôi, là món quà từ ba mẹ tôi, thì rất hữu ích.

5. Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

2. Nối 1-6 với a - f để làm thành câu có nghĩa.

1 - e I talked to a man whose smartphone was stolen.

Tôi đã nói chuyện với người đàn ông mà điện thoại thông minh của ông ấy đã bị trộm.

2 - d We often visit our grandfather in Vinh, which is a city in central Vietnam.

Chúng tôi thường thăm ông mình ở Vinh, một thành phố ở miền Trung Việt Nam.

3- a Thank you very much for the book that you sent me.

Cảm ơn bạn rất nhiều về quyển sách mà bạn đã gửi cho mình.

4 - f The man turned out to be her son, who had gone missing during the war.

Người đàn ông hóa ra là con trai bà ấy, lại là người đã mất tích trong chiến tranh.

5 - c He admires people who are wealthy and successful.

Anh ấy ngưỡng mộ những người mà giàu có và thành công.

6 - b Have you heard of John Atanasoft, whose invention changed the world?

Bạn đã từng nghe về John Atanasoft người mà phát minh của ông đã thay đổi thế giới ?

3. Sử dụng "who", "which", "that" hay "whose" để hoàn thành các câu.

1. which 2. whose 3. which 4. who/that 5. whose 6. who

1. Những thiết bị điện tử cá nhân mà làm sao nhãng học sinh khỏi việc học trong lớp đều bị cấm ở hầu hết trường học.

2. Máy tính xách tay mà vỏ ngoài của nó được trang trí với những con vật vui nhộn thì là của dì tôi.

3. Máy tính bảng của tôi, mà được 2 năm rồi, vẫn chạy tốt.

4. Những học sinh mà có điện thoại thông minh có thể sử dụng chúng để tra từ trên từ điển điện tử.

5. Một số nhà khoa học nghĩ rằng trẻ em mà được ba mẹ cho phép sử dụng thiết bị điện tử sớm sẽ có nhiều lợi thế hơn trong tương lai.

6. Long, chỉ mới 2 tuổi rưỡi, thích chơi trò chơi trên máy tính bảng.

Đánh giá bài viết
1 6.035
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 Xem thêm