Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus

1 2.580

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus

Lời giải Sách giáo khoa Anh 10: National parks - Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus hướng dẫn giải C. Listening (trang 115-116 SGK Tiếng Anh 10), D. Writing (trang 117-118 SGK Tiếng Anh 10), E. Language Focus (trang 118-119-120 SGK Tiếng Anh 10).

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 9: Undersea World Số 2

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 11: National Parks

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 11: READING, SPEAKING

C. Listening (Trang 115-116 SGK Tiếng Anh 10)

Before you listen (Trước khi bạn nghe)

Work in groups. Ask and answer the following questions. (Làm việc nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

1. Where is Cuc Phuong National Park? (Vườn quốc gia Cúc Phương ở đâu?)

=> Cuc Phuong National Park is located 160 kilometres southwest of Hanoi.

2. What is the area of the rainforest in Cuc Phuong National Park? (Diện tích rừng nhiệt đới trong Vườn quốc gia Cúc Phương là bao nhiêu?)

=> The area of the rainforest in Cue Phuong National Park is 200 square kilometres.

3. When is the best time to visit Cuc Phuong National Park? (Thời gian nào là thích hợp nhất để thăm quan Vườn Quốc gia Cúc Phương?)

=> The best time to visit Cuc Phuong National Park is the dry season, from October to April.

4. What can be seen in Cuc Phuong National Park? (Những gì có thể được thấy trong Vườn quốc gia Cúc Phương?)

=> In Cuc Phuong National Park we can see butterflies, caves and the one-thousand-year-old tree.

Listen and repeat. (Lắng nghe và lặp lại.)

threatened and endangered species: các loài bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng

flora: hệ thực vật fauna: hệ động vật

ethnic minority: dân tộc thiểu số

While you listen (Trong khi bạn nghe)

Task 1. Listen and fill in the missing information. (Nghe và điền thông tin còn thiếu.)

1. 1960

2. 160 km south west of

3. 100,000 visitors

4. 2,000 - 450

5. Quen Voi

Task 2. Listen again and answer the following questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi sau.)

1. How many provinces does Cuc Phuong National Park belong to? (Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc địa phận của bao nhiêu tỉnh?)

=> It covers 3 provinces: Ninh Binh, Hoa Binh and Thanh Hoa.

2. How far is it from Hanoi to Cuc Phuong? (Từ Hà Nội tới Cúc Phương bao xa?)

=> It is about 160 kilometeres.

3. What do many people come to Cuc Phuong for? (Nhiều người tới Cúc Phương để làm gì?)

=> They come there to see the work being done to protect endangered species.

4. When did Nguyen Hue defeat the Qing invaders? (Nguyễn Huệ đại phá (đánh bại) quân xâm lược nhà Thanh vào năm nào?)

=> Nguyen Hue defeated the Qing invaders in the spring of 1789.

5. What do the Muong ethnic minority in Cuc Phuong live mainly on? (Dân tộc thiểu số Mường ở Cúc Phương sống chủ yếu bằng gì?)

=> They live mainly on bee keeping and farming.

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Work in groups. Talk about the special features of Cuc Phuong National Park. (Làm việc nhóm. Nói về những nét đặc thù của Vườn quốc gia Cúc Phương.)

A: Cuc Phuong National Park is the first national park in Vienam. It was officially opened to the public in 1960.

B: In this park you can find many species of flora and fauna, and see the work being done to protect threatened and endangered species of animals apart from a one-thousand-year-old tree.

C: And in this park you can visit the cave of Quen Voi, where Quang Trung's army was stationed before its surprise attack on Thang Long.

TAPESCRIPT - Nội dung bài nghe:

Cuc Phuong, the first national park in Viet Nam, was officially opened in 1960. It is located 160 km south west of Ha Noi spanning Ninh Binh, Hoa Binh and Thanh Hoa provinces. The 200 square kilometer park attracts tourists and scientists alike. In 2002, nearly 100,000 visitors made their way to Cuc Phuong. Many come to see the work being done to protect endangered species. According to scientists, there are about 2,000 different species of flora and 450 species of fauna.

Cuc Phuong National Park has many caves. Quen Voi, also part of the park, is where Nguyen Hue's army was stationed before it made its surprise attack on Thang Long and defeated the Qing invaders in the spring of 1789.

Cuc Phuong is also home to the Muong ethnic minority, who live mainly on bee keeping and farming.

D. Writing (Trang 117-118 SGK Tiếng Anh 10)

Write a letter of acceptance or refusal (Viết thư nhận lời hoặc từ chối)

Task 1. Below are some common ways of accepting or refusing an invitation. Read them, and fill each blank of the notes with a suitable expression. (Dưới đây là một số cách phổ biến để nhận lời hoặc từ chối lời mời. Đọc chúng, và sau đó điền vào mỗi chỗ trống của các lá thư ngắn sau một cách diễn đạt thích hợp.)

1. (Accepting - Nhận lời) I'd like/ love to. | I'd be delighted to.

2. (Refusing - Từ chối) I'm afraid I can't come because

3. (Accepting - Nhận lời) that's a great idea.

Task 2. Rearrange the following sentences to make a letter accepting an invitation to spend a weekend in the country. (Sắp xếp những câu sau để làm thành lá thư nhận lời mời nghỉ ngày cuối tuần ở miền quê.)

1.d

2. e

3. c

4. a

5. f

6. b

Dear Nam,

Thanh you for your lelter. It's lovely to hear that you are going to spend the next weekend in the country. I would really like to come. You know how much I love spending a weekend in the country after a long and hard term.

I will catch the usual train on Friday evening.

Give my best regards to your patents and hope to see you soon.

Love,

Lam

Hướng dẫn dịch:

Nam thân mến,

Cảm ơn vì lá thư của bạn. Thật vui khi biết rằng bạn sẽ nghỉ cuối tuần tới ở miền quê này. Mình thực sự thích tới đó. Bạn biết đấy mình rất là thích dành kì nghỉ cuối tuần ở miền quê sau một kì học dài và khó khăn.

Mình sẽ bắt chuyến tàu quen vào tối thứ Sáu.

Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến cha mẹ bạn và hi vọng sẽ sớm gặp bạn.

Thân,

Lam

Task 3. One of your friends has invited you to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. Write a reply letter accepting or declining his/her invitation. (Một trong những người bạn của em mời em đi dã ngoại ở Vườn quốc gia Cúc Phương ngày cuối tuần tới. Hãy viết thư trả lời nhận hoặc từ chối lời mời của anh/chị ấy.)

Gợi ý trường hợp từ chối:

Dear Hoa,

Thanks a lot for your letter. It's great to hear that you are going for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. But I'm really sorry I can't join you because I'm having a test in Literature on Monday, so I have to prepare for it. Let's make it another time perhaps.

Thanks for thinking of me, and give my best regards to your parents. Have a great time on your picnic.

Your friend,

Mai

Gợi ý trường hợp nhận lời:

Dear Hoa,

Thank you for your letter. It is lovely to hear that you are going to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. I would really like to come. I'm sure we will have a very good time together.

Please phone me to let me know your arrangement for the trip.

Love,

Mai

E. Language Focus (Trang 118-119-120 SGK Tiếng Anh 10)

Grammar and vocabulary (Ngữ pháp và từ vựng)

Exercise 1. Complete the following sentences, using the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu sau, sử dụng dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

1. had known

2. had had

3. would have gone

4. would have passed

5. would have enjoyed

6. had known

7. had stopped

8. had called

Exercise 2. Write a sentence with if for each situation. (Viết một câu với if cho mỗi tình huống.)

1. If the driver in front hadn't stopped suddenly, the accident wouldn't have happened.

2. If I had known that Lam had to get up early, I would have woken him up.

3. If Hoa hadn't lent me the money, I wouldn't have been able to buy the car.

4. If Mary hadn't been wearing a seat belt, she would have been injured.

5. If you had had breakfast, you wouldn't be hungry now.

6. If I had had some money on me, I would have got a taxi.

Exercise 3. Use the given information to make conditional sentences with if. (Dùng thông tin đã cho để đặt câu điều kiện với if.)

1. If I had been working at the restaurant last night, I would have waited on your table.

2. If they had been paying attention, they would have seen the sign marking their exit from the highway.

3. Carol would have answered the phone if she hadn't been studying.

4. If the sun hadn't been shining, we wouldn't have gone to the beach yesterday.

5. If the music hadn't been playing loudly at the restaurant, I would have heard everything Mr. Lee said during dinner.

Đánh giá bài viết
1 2.580
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 Xem thêm